Bảng đầy đủ 4 hành vi thuộc nhóm Vi phạm quy định về Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao áp dụng với thể thao theo Nghị định 46/2019/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Kinh doanh hoạt động thể thao mà không có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 2 Điều 16 Nghị định 46/2019/NĐ-CP |
| Cho tổ chức khác thuê, mượn sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 2 Điều 16 Nghị định 46/2019/NĐ-CP |
| Kinh doanh hoạt động thể thao sau khi có Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đủ | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — | Điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định 46/2019/NĐ-CP |
| Không làm thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể | 2.000.000 – 10.000.000 đồng | 1.000.000 – 5.000.000 đồng | — | Khoản 1 Điều 16 Nghị định 46/2019/NĐ-CP |