Hành vi vi phạm trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý (không bố trí các thiết bị, phương tiện để thu gom, vận)

Áp dụng với chất thải rắn · nhóm Chất thải rắn sinh hoạt

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN VỚI CÁ NHÂN
40.000.000 – 50.000.000 VNĐ
Theo Điểm đ khoản 5 Điều 26 Nghị định 45/2022/NĐ-CP
Cá nhân: 40.000.000 – 50.000.000 đồng Tổ chức: 80.000.000 – 100.000.000 đồng

Trích dẫn quy định trong văn bản

Hành vi vi phạm trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt bị xử phạt — Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không bố trí các thiết bị, phương tiện để thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; không bố trí phương tiện, thiết bị thu gom, lưu giữ nước rỉ rác tại các trạm trung chuyển theo quy định; không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ thuật về bảo vệ môi trường đối với trạm trung chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định; điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt không bố trí thiết bị lưu chứa chất thải theo quy định, không thực hiện vệ sinh khử mùi, không có đèn chiếu sáng theo quy định;

Căn cứ: Điểm đ khoản 5 Điều 26 Nghị định 45/2022/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Hành vi vi phạm trong hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý (không bố trí các thiết bị, phương tiện để thu gom, vận) phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm đ khoản 5 Điều 26 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền 40.000.000 – 50.000.000 đồng đối với cá nhân, và 80.000.000 – 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 45/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/08/2022. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm đ khoản 5 Điều 26 Nghị định 45/2022/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Hành vi liên quan

Xem toàn bộ nhóm chất thải rắn sinh hoạt hoặc tất cả mức phạt với chất thải rắn.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ