Vận chuyển chất thải nguy hại khi không có giấy phép môi trường

Áp dụng với chất thải nguy hại · nhóm Giấy phép môi trường

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN VỚI CÁ NHÂN
200.000.000 – 250.000.000 VNĐ
Theo Khoản 6 Điều 30 Nghị định 45/2022/NĐ-CP
Cá nhân: 200.000.000 – 250.000.000 đồng Tổ chức: 400.000.000 – 500.000.000 đồng
Hình thức xử phạt bổ sung: Tịch thu phương tiện vi phạm hành chính đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 6, 7.

Trích dẫn quy định trong văn bản

Phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi vận chuyển chất thải nguy hại khi không có giấy phép môi trường, trừ các trường hợp: vận chuyển chất thải nguy hại phát sinh từ quá trình sinh hoạt hoặc cơ sở kinh doanh, dịch vụ (không bao gồm sản xuất) quy mô hộ gia đình, cá nhân được quản lý, xử lý theo quy định về thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; vận chuyển chất thải nguy hại thuộc kế hoạch thu gom, vận chuyển, lưu giữ, trung chuyển chất thải nguy hại do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; vận chuyển chất thải nguy hại từ các công trình dầu khí ngoài biển vào đất liền và trường hợp quy định tại điểm c khoản 2, điểm c khoản 3, điểm c khoản 4 Điều 14 Nghị định này.

Căn cứ: Khoản 6 Điều 30 Nghị định 45/2022/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Vận chuyển chất thải nguy hại khi không có giấy phép môi trường phạt bao nhiêu tiền?
Theo Khoản 6 Điều 30 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền 200.000.000 – 250.000.000 đồng đối với cá nhân, và 400.000.000 – 500.000.000 đồng đối với tổ chức.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 45/2022/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/08/2022. Mọi con số trên trang này trích từ Khoản 6 Điều 30 Nghị định 45/2022/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Hành vi liên quan

Xem toàn bộ nhóm giấy phép môi trường hoặc tất cả mức phạt với chất thải nguy hại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ