Bảng đầy đủ 5 hành vi thuộc nhóm Vi phạm quy định về quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại cảng, kho, bãi, địa điểm làm thủ tục hải quan, tập kết, kiểm tra, giám sát hải quan áp dụng với hải quan theo Nghị định 169/2026/NĐ-CP, xếp theo mức phạt giảm dần.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Tước GP / đình chỉ | Căn cứ |
|---|---|---|---|---|
| Cho phép đưa hàng hóa ra khỏi khu vực cảng, kho, bãi khi chưa nhận được thông | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | — | Khoản 3 Điều 25 Nghị định 169/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện đầy đủ chế độ quản lý, thống kê, lưu giữ chứng từ, sổ sách, số | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | — | Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 169/2026/NĐ-CP |
| Không thực hiện việc cung cấp thông tin và phối hợp với cơ quan hải quan trong | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | — | Điểm b khoản 2 Điều 25 Nghị định 169/2026/NĐ-CP |
| Không thông báo đúng thời hạn tình hình hàng hóa tồn đọng tại cảng, kho, bãi | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | 500.000 – 1.500.000 đồng | — | Điểm a khoản 1 Điều 25 Nghị định 169/2026/NĐ-CP |
| Không sắp xếp hàng hóa trong khu vực cảng, kho, bãi theo yêu cầu giám sát, quản | 1.000.000 – 3.000.000 đồng | 500.000 – 1.500.000 đồng | — | Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 169/2026/NĐ-CP |