Điều khiển xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy

Áp dụng với xe máy chuyên dùng · nhóm Tốc độ

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN
14.000.000 – 16.000.000 VNĐ
Theo Điểm b khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP
Không trừ điểm giấy phép lái xe Có thể bị tạm giữ phương tiện trước khi ra quyết định xử phạt

Trích dẫn quy định trong văn bản

Điều khiển xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy định đối với đường cao tốc đi vào đường cao tốc, trừ phương tiện, thiết bị phục vụ việc quản lý, bảo trì đường cao tốc;

Căn cứ: Điểm b khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Cùng hành vi này ở phương tiện khác

Phương tiệnLỗi tương ứngMức phạt tiềnTrừ điểm
Xe máy chuyên dùng (trang này)Điều khiển xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy14.000.000 – 16.000.000 đồng
Chủ phương tiệnHành vi quy định tại khoản 7 Điều 21 của Nghị định này hoặc trực tiếp điều30.000.000 – 40.000.000 đồng8 điểm
Chủ phương tiệnGiao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 5628.000.000 – 30.000.000 đồng
Xe máyĐiều khiển xe không quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại để bảo đảm an toàn theo10.000.000 – 14.000.000 đồng10 điểm
Ô tôĐiều khiển xe ô tô kéo theo xe khác, vật khác800.000 – 1.000.000 đồng2 điểm
Xe máyChuyển hướng không quan sát hoặc không bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía600.000 – 800.000 đồng
Xe máyĐiều khiển xe không đi bên phải theo chiều đi của mình600.000 – 800.000 đồng

Câu hỏi thường gặp

Điều khiển xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm b khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền từ 14.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.
Điều khiển xe máy chuyên dùng có tốc độ thiết kế nhỏ hơn tốc độ tối thiểu quy có bị trừ điểm giấy phép lái xe không?
Không. Nghị định 168/2024/NĐ-CP không quy định trừ điểm giấy phép lái xe đối với hành vi nêu tại Điểm b khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 168/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 và đang là văn bản xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện hành. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm b khoản 8 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Lỗi liên quan

Xem toàn bộ lỗi nhóm tốc độ hoặc tất cả mức phạt xe máy chuyên dùng. Dính nhiều lỗi cùng lúc? Tính tổng mức phạt.

Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.

Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .

Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thôngvạch kẻ đường theo QCVN 41:2024/BGTVT — hai hành vi bị phạt phổ biến nhất đều gắn với biển báo và vạch kẻ đường; niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe; tra cứu biển số xe.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ