Áp dụng với xe máy chuyên dùng · nhóm Dừng xe, đỗ xe
Không báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc không đặt biển cảnh báo “Chú ý xe đỗ” theo quy định trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật (hoặc bất khả kháng khác) buộc phải đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy hoặc tại nơi không được phép đỗ xe, trừ hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 6 Điều này.
Căn cứ: Điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.
| Phương tiện | Lỗi tương ứng | Mức phạt tiền | Trừ điểm |
|---|---|---|---|
| Xe máy chuyên dùng (trang này) | Không báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc không đặt biển cảnh báo “Chú ý xe đỗ” | 400.000 – 600.000 đồng | — |
| Ô tô | Dừng xe, đỗ xe trên đường cao tốc không đúng nơi quy định | 12.000.000 – 14.000.000 đồng | 6 điểm |
| Chủ phương tiện | Giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 56 | 8.000.000 – 10.000.000 đồng | — |
| Vi phạm khác | Cá nhân sử dụng các giấy tờ, tài liệu không đúng sự thật để được học, kiểm tra | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | — |
| Ô tô | Lùi xe, quay đầu xe trong hầm đường bộ | 2.000.000 – 3.000.000 đồng | 2 điểm |
| Ô tô | Không báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc không đặt biển cảnh báo “Chú ý xe đỗ” | 400.000 – 600.000 đồng | — |
Xem toàn bộ lỗi nhóm dừng xe, đỗ xe hoặc tất cả mức phạt xe máy chuyên dùng. Dính nhiều lỗi cùng lúc? Tính tổng mức phạt.
Toàn bộ số liệu trên trang được bóc từ nguyên văn Nghị định 168/2024/NĐ-CP — xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm giấy phép lái xe. Hiệu lực từ 01/01/2025.
Trang này là công cụ tra cứu, không thay thế quyết định xử phạt của cơ quan có thẩm quyền. Mức phạt thực tế do người có thẩm quyền quyết định trong khung mà nghị định quy định. Rà soát căn cứ lần gần nhất: .
Xem thêm công cụ liên quan: tra cứu biển báo giao thông và vạch kẻ đường theo QCVN 41:2024/BGTVT — hai hành vi bị phạt phổ biến nhất đều gắn với biển báo và vạch kẻ đường; niên hạn & chu kỳ đăng kiểm xe; tra cứu biển số xe.