Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Các Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Tư Vấn Du Học; Hợp Tác, Đầu Tư Của Nước Ngoài Trong Lĩnh Vực Giáo Dục" theo Nghị định 04/2021/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tổ chức giảng dạy chương trình liên kết giáo dục, liên kết đào tạo không đúng | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 19 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Liên kết tổ chức thi cấp chứng chỉ năng lực ngoại ngữ của nước ngoài khi đã hết | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | 25.000.000 – 35.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 20 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Không đảm bảo một trong các điều kiện thực hiện liên kết tổ chức thi cấp chứng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 20 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Thực hiện tự chủ liên kết đào tạo khi chưa đáp ứng điều kiện theo quy định | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 4 Điều 19 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Không đảm bảo một trong các điều kiện thực hiện liên kết giáo dục, liên kết đào | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 19 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Cấp chứng chỉ khi chưa có quyết định của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 20 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Gian lận để được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện liên kết giáo dục | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | 15.000.000 – 20.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 19 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Tuyển học sinh Việt Nam học chương trình giáo dục của nước ngoài tại cơ sở giáo | 30.000.000 – 60.000.000 đồng | 15.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 18 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Gian lận để được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện liên kết tổ chức thi | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 20 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Liên kết giáo dục hoặc liên kết đào tạo khi chưa có văn bản phê duyệt của cơ | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 19 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Tiếp tục tổ chức kinh doanh dịch vụ tư vấn du học trong thời gian bị đình chỉ | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | 20.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 4 Điều 16 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |
| Liên kết giáo dục, liên kết đào tạo khi đã hết thời hạn quy định trong quyết | 60.000.000 – 80.000.000 đồng | 30.000.000 – 40.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 19 Nghị định 04/2021/NĐ-CP |