Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Kinh Doanh Xăng Dầu" theo Nghị định 99/2020/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tự ý điều chỉnh giá bán lẻ xăng dầu không đúng thời điểm thương nhân đầu mối | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | 15.000.000 – 25.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 21 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Ký hợp đồng cho thuê kho với tổng dung tích vượt quá tổng dung tích thực tế của | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 26 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Thương nhân phân phối xăng dầu có hành vi mua hoặc bán xăng dầu với đối tượng | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 4 Điều 22 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Niêm yết giá bán lẻ xăng dầu không đúng với giá do thương nhân đầu mối hoặc | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | 2.500.000 – 5.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 21 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Không thông báo hoặc không gửi quyết định về giá bán lẻ xăng dầu cho các đơn vị | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | 25.000.000 – 35.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 21 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Nhập khẩu xăng dầu không đúng tiến độ theo quý hoặc theo văn bản quy định tiến | 120.000.000 – 140.000.000 đồng | 60.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu xăng dầu và nguyên liệu sản xuất xăng dầu khi | 100.000.000 – 120.000.000 đồng | 50.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 27 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Đối với tổng đại lý kinh doanh xăng dầu, đại lý bán lẻ xăng dầu, thương nhân | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 22 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Vận chuyển xăng dầu nhưng cửa nhập, tay van xả hoặc nắp chụp họng xả của bồn xe | 20.000.000 – 40.000.000 đồng | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 26 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Không trang bị các thiết bị để kiểm tra, giám sát phương tiện vận tải xăng dầu | 100.000.000 – 140.000.000 đồng | 50.000.000 – 70.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 26 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Đối với thương nhân đầu mối không duy trì mức dự trữ xăng dầu bắt buộc hoặc duy | 120.000.000 – 140.000.000 đồng | 60.000.000 – 70.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 30 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |
| Viết thêm, tẩy xóa, sửa chữa làm thay đổi nội dung ghi trong Giấy phép kinh | 10.000.000 – 20.000.000 đồng | 5.000.000 – 10.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 20 Nghị định 99/2020/NĐ-CP |