Hành vi chuyển đổi, thế chấp quyền sử dụng đất đối với đất (diện tích đất từ 01 héc ta trở lên)

Áp dụng với chuyển quyền, cho thuê · nhóm Chuyển mục đích đất nông nghiệp khác

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN VỚI CÁ NHÂN
30.000.000 – 50.000.000 VNĐ
Theo Điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2024/NĐ-CP
Cá nhân: 30.000.000 – 50.000.000 đồng Tổ chức: 60.000.000 – 100.000.000 đồng

Trích dẫn quy định trong văn bản

Hành vi chuyển đổi, thế chấp quyền sử dụng đất đối với đất được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất (trừ trường hợp đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân), đất được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê hằng năm, đất được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính thì hình thức và mức xử phạt — Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta trở lên

Căn cứ: Điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2024/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Hành vi chuyển đổi, thế chấp quyền sử dụng đất đối với đất (diện tích đất từ 01 héc ta trở lên) phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2024/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền 30.000.000 – 50.000.000 đồng đối với cá nhân, và 60.000.000 – 100.000.000 đồng đối với tổ chức.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 123/2024/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 04/10/2024. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm đ khoản 1 Điều 18 Nghị định 123/2024/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Hành vi liên quan

Xem toàn bộ nhóm chuyển mục đích đất nông nghiệp khác hoặc tất cả mức phạt với chuyển quyền, cho thuê.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ