Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Phòng, Chống Rửa Tiền; Phòng Chống Khủng Bố" theo Nghị định 137/2021/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Rửa tiền mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 56 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Không cập nhật thông tin nhận biết khách hàng theo quy định tại Điều 8, Điều 10 | 40.000.000 – 60.000.000 đồng | 20.000.000 – 30.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 53 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Không có hệ thống quản lý rủi ro để xác định khách hàng nước ngoài là cá nhân | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 53 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Không tố giác hành vi tài trợ khủng bố | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 56 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Không áp dụng các biện pháp nhận biết khách hàng, biện pháp đánh giá tăng cường | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 53 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Không báo cáo các giao dịch đáng ngờ trong lĩnh vực đặt cược và trò chơi có | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 55 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Cản trở việc cung cấp thông tin phục vụ công tác phòng, chống rửa tiền, phòng | 60.000.000 – 120.000.000 đồng | 30.000.000 – 60.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 56 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Không báo cáo các giao dịch có giá trị lớn | 60.000.000 – 100.000.000 đồng | 30.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |