Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Kinh Doanh Casino" theo Nghị định 137/2021/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Cho phép đối tượng ra, vào Điểm kinh doanh không đúng quy định của pháp luật | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Kinh doanh máy trò chơi, bàn trò chơi không đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 33 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Nhập khẩu thiết bị dự phòng, quản lý thiết bị dự phòng không đúng quy định của | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | 45.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 33 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Bố trí người quản lý, điều hành Điểm kinh doanh không đáp ứng đầy đủ điều kiện | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 34 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Lập, xác nhận hồ sơ, tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai lệch, sai sự thật | 80.000.000 – 100.000.000 đồng | 40.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 25 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Gian lận trong quá trình tham gia các trò chơi có thưởng tại Điểm kinh doanh | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 31 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Cho thuê, cho mượn, chuyển nhượng Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh casino | 160.000.000 – 180.000.000 đồng | 80.000.000 – 90.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 26 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Sửa chữa, tẩy xóa làm thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | 45.000.000 – 50.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 26 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Không xây dựng Thể lệ trò chơi theo quy định của pháp luật | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Khoản 3 Điều 29 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Kinh doanh casino khi chưa được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp phép | 180.000.000 – 200.000.000 đồng | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | Điểm a khoản 3 Điều 26 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Không mở sổ theo dõi hoặc cấp thẻ điện tử để kiểm soát các đối tượng được ra | 130.000.000 – 150.000.000 đồng | 65.000.000 – 75.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 30 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |
| Không thành lập bộ phận kiểm soát nội bộ theo quy định của pháp luật | 90.000.000 – 100.000.000 đồng | 45.000.000 – 50.000.000 đồng | Điểm b khoản 2 Điều 34 Nghị định 137/2021/NĐ-CP |