Toàn bộ hành vi vi phạm thuộc "Hành Vi Vi Phạm Quy Định Về Tổ Chức Thị Trường Giao Dịch Chứng Khoán" theo Nghị định 156/2020/NĐ-CP.
| Hành vi vi phạm | Phạt tổ chức | Phạt cá nhân | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán trái với quy định tại khoản 2 Điều 42 | 2.500.000.000 – 3.000.000.000 đồng | 1.250.000.000 – 1.500.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 20 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con không xử lý những | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 21 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con không tạm ngừng, đình | 300.000.000 – 400.000.000 đồng | 150.000.000 – 200.000.000 đồng | Khoản 2 Điều 23 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Đối với Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam và công ty con không xử lý những | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Khoản 1 Điều 22 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Không thực hiện cảnh báo, kiểm soát, hạn chế giao dịch chứng khoán theo quy | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Không xử lý các hành vi vi phạm quy chế giao dịch hoặc không chấp hành đúng quy | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm b khoản 1 Điều 23 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |
| Tổ chức giao dịch loại chứng khoán mới, thay đổi và áp dụng phương thức giao | 200.000.000 – 300.000.000 đồng | 100.000.000 – 150.000.000 đồng | Điểm a khoản 1 Điều 23 Nghị định 156/2020/NĐ-CP |