Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người

Áp dụng với mại dâm, đánh bạc · nhóm Đánh bạc trái phép

Mức phạt

MỨC PHẠT TIỀN VỚI CÁ NHÂN
2.000.000 – 5.000.000 VNĐ
Theo Điểm đ khoản 3 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP
Cá nhân: 2.000.000 – 5.000.000 đồng Tổ chức: 4.000.000 – 10.000.000 đồng Đình chỉ hoạt động 6 – 12 tháng

Trích dẫn quy định trong văn bản

Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người quản lý cơ sở kinh doanh trò chơi điện tử hoặc các cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác thiếu trách nhiệm trong thực hiện quy định quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh để xảy ra hoạt động đánh bạc ở cơ sở do mình quản lý.

Căn cứ: Điểm đ khoản 3 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP — bấm để mở đúng đoạn trong toàn văn nghị định.

Câu hỏi thường gặp

Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người phạt bao nhiêu tiền?
Theo Điểm đ khoản 3 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP, hành vi này bị phạt tiền 2.000.000 – 5.000.000 đồng đối với cá nhân, và 4.000.000 – 10.000.000 đồng đối với tổ chức.
Chủ sở hữu, người quản lý máy trò chơi điện tử, chủ cơ sở kinh doanh, người có bị đình chỉ hoạt động không?
Có. Người vi phạm bị đình chỉ hoạt động từ 6 tháng đến 12 tháng.
Mức phạt này áp dụng từ khi nào?
Nghị định 282/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 30/10/2025. Mọi con số trên trang này trích từ Điểm đ khoản 3 Điều 36 Nghị định 282/2025/NĐ-CP — bấm vào căn cứ để đọc nguyên văn.

Hành vi liên quan

Xem toàn bộ nhóm đánh bạc trái phép hoặc tất cả mức phạt với mại dâm, đánh bạc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ