Đơn giá đất tuyến Khu dân cư tổ 4, phường Phan Đình Phùng (đoạn đã xong hạ tầng) | Đường quy hoạch rộng 19,5m thuộc Phường Phan Đình Phùng, Tỉnh Thái Nguyên, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.
6 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.
| Đoạn | Loại đất | VT1 | VT2 | VT3 | VT4 |
|---|---|---|---|---|---|
| Các trục còn lại | Đất thương mại, dịch vụ | 11.900.000 | 7.140.000 | 4.284.000 | 2.570.000 |
| Các trục còn lại | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 11.900.000 | 7.140.000 | 4.284.000 | 2.570.000 |
| Đường Phan Bội Châu → Hết khu dân cư tổ 4, phường Phan Đình Phùng | Đất ở | 22.000.000 | 13.200.000 | 7.920.000 | 4.752.000 |
| Các trục còn lại | Đất ở | 17.000.000 | 10.200.000 | 6.120.000 | 3.672.000 |
| Đường Phan Bội Châu → Hết khu dân cư tổ 4, phường Phan Đình Phùng | Đất thương mại, dịch vụ | 15.400.000 | 9.240.000 | 5.544.000 | 3.326.000 |
| Đường Phan Bội Châu → Hết khu dân cư tổ 4, phường Phan Đình Phùng | Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 15.400.000 | 9.240.000 | 5.544.000 | 3.326.000 |
Tại tuyến Khu dân cư tổ 4, phường Phan Đình Phùng (đoạn đã xong hạ tầng) | Đường quy hoạch rộng 19,5m, giá VT2 bình quân bằng 60,0% giá VT1 — lùi vào ngõ, hẻm một lớp thì đơn giá giảm khoảng 40,0% so với mặt đường.
| Loại đất | Số dòng | VT1 cao nhất | VT1 thấp nhất |
|---|---|---|---|
| Đất thương mại, dịch vụ | 2 | 15.400.000 | 11.900.000 |
| Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp | 2 | 15.400.000 | 11.900.000 |
| Đất ở | 2 | 22.000.000 | 17.000.000 |
Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Khu dân cư tổ 4, phường Phan Đình Phùng (đoạn đã xong hạ tầng) | Đường quy hoạch rộng 19,5m đứng thứ 66 trên 442 tuyến đường có dữ liệu tại Phường Phan Đình Phùng.
Xem toàn bộ bảng giá đất của Phường Phan Đình Phùng hoặc mặt bằng giá toàn Tỉnh Thái Nguyên (xã, phường nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).
Nội dung cập nhật theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, áp dụng từ .