Giá đất Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ, Xã Sông Đốc

Đơn giá đất tuyến Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ thuộc Xã Sông Đốc, Tỉnh Cà Mau, theo từng đoạn và từng vị trí, áp dụng từ 01/01/2026.

52 dòng giá1 loại đấtVT1 – VT1đồng/m²

Bảng giá chi tiết tuyến Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ

52 dòng giá, đơn vị đồng/m². Mỗi dòng là một đoạn tuyến kết hợp với một loại đất; cột VT là vị trí so với mặt đường.

Giá đất tuyến Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ, Xã Sông Đốc, Tỉnh Cà Mau 2026 (đồng/m²)
ĐoạnLoại đấtVT1VT2VT3VT4VT5
Ranh đất bà Tạ Thị Liếu, Ấp 2 → Hết ranh đất ông Đoàn Thanh Quang, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn4.800.000
Ranh đất bà Trần Thị Thủy, Ấp 1 → Hết ranh đất ông Nguyễn Quang Tiệp, Ấp 1 Đất ở tại nông thôn4.800.000
Trụ sở UBND xã Sông Đốc → Hết ranh đất bà Võ Thị Hà, Ấp 7 Đất ở tại nông thôn4.740.000
Tiệm Cầm Đồ Hương Lan → Nhà bà Võ Thị Xuyến Đất ở tại nông thôn3.000.000
Ranh đất ông Lữ Thanh Vũ, Ấp 7 → Hết ranh đất ông Trần Văn Giàu , Ấp 7 Đất ở tại nông thôn2.320.000
Hẻm nhà ông Lê Văn Thắng, Ấp 2 → hết ranh đất Nguyễn Hồng Thắm Đất ở tại nông thôn1.360.000
Ranh đất bà Lê Minh Nguyệt, Ấp 2 → Hết ranh dãy Kiốt ông Huỳnh Thanh Bình, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn5.000.000
Đất Chi nhánh Bảo hiểm, Ấp 1 → Hết ranh đất Chùa Bà K1 Đất ở tại nông thôn4.720.000
Cống rạch Băng Ky, Ấp 3 → Ranh đất trụ sở UBND thị trấn Sông Đốc Đất ở tại nông thôn4.720.000
Ranh đất bà Đỗ Thị Lan, Ấp 2 → Hết ranh đất ông Nguyễn Thanh Liêm, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn4.420.000
Đất Hãng nước đá Đồn Biên phòng Sông Đốc, Ấp 1 → Hết ranh đất Trường Tiểu học 4 Đất ở tại nông thôn4.420.000
Ranh đất ông Phạm Thanh Hùng, Ấp 2 → Hết ranh đất ông Đoàn Văn Lượm, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn4.420.000
Ranh đất ông Lê Việt Hùng, Ấp 7 (2 bên) → Hết ranh đất ông Phạm Hoàng Dũng, Ấp 7 Đất ở tại nông thôn4.200.000
Cầu bê tông kênh Kiểm Lâm, Ấp 1 → Hết ranh đất ông Lê Thanh Tùng, Ấp 3 Đất ở tại nông thôn3.260.000
Ranh đất ông Huỳnh Văn Hồng, Ấp 2 → Đầu Voi Rạch Băng Ky Đất ở tại nông thôn3.070.000
Hẻm nhà ông Đỗ Văn Vĩnh, Ấp 2 → Hết ranh đất ông Phạm Việt Hùng, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn2.880.000
Ranh đất ông Lê Chí Nguyện, Ấp 7 → Hết ranh đất bà Phạm Thị Lắm, Ấp 7 Đất ở tại nông thôn2.770.000
Hàng rào bên trong Xí nghiệp CBTS Sông Đốc → Phạm Thanh Diệu, Ấp 7 Đất ở tại nông thôn2.770.000
Ranh đất ông Đặng Văn Đang, Ấp 7 → Hết ranh đất ông Trần Minh Hoàng, Ấp 7 Đất ở tại nông thôn2.770.000
Ranh đất ông Cao Văn Bình, Ấp 7 → Hết ranh đất ông Phạm Minh Quang, Ấp 7 Đất ở tại nông thôn2.500.000
Hẻm nhà ông Phạm Thạnh Bình, Ấp 7 → Hết ranh đất ông Trần Quốc Việt, Ấp 7 Đất ở tại nông thôn2.440.000
Hẻm nhà ông Nguyễn Văn Tân, Ấp 3 → Hết ranh đất ông Dương Văn Thế, Ấp 3 Đất ở tại nông thôn2.440.000
Hẻm nhà ông Trần Văn Nhị, Ấp 3 → Hết ranh đất bà Nguyễn Thị Huỳnh Tuyền Đất ở tại nông thôn2.440.000
Hẻm nhà ông Nguyễn Hữu Trí, Ấp 2 → Hẻm nhà ông Trần Minh Quân, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn2.170.000
Hẻm nhà ông Phạm Văn Thùy, Ấp 3 (2 bên) → Hết ranh đất ông Lê Văn Khánh, Ấp 3 Đất ở tại nông thôn2.170.000
Hẻm nhà ông Từ Hữu Dũng, Ấp 2 → Hết ranh đất ông Huỳnh Thành, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn1.740.000
Hẻm nhà ông Nguyễn Văn Tình, Ấp 2 → Hẻm nhà bà Dương Thị Xa, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn1.740.000
Hẻm nhà ông Trần Văn Khôi, Ấp 2 → Hẻm nhà ông Huỳnh Ngọc Bình, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn1.740.000
Hẻm nhà ông Huỳnh Thanh Bình, Ấp 2 → Hẻm nhà ông Võ Văn Việt, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn1.740.000
Hẻm nhà ông Nguyễn Minh Hoàng, Ấp 2 → Hẻm nhà ông Nguyễn Văn Hùng, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn1.740.000
Hẻm nhà ông Cao Thanh Xuyên, Ấp 2 → Hẻm nhà ông Tống Hoàng Ân, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn1.740.000
Hẻm nhà bà Lê Thị Phi, Ấp 2 → Hết ranh đất ông Phạm Văn Thống, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn1.740.000
Hẻm nhà bà Lê Kiều Nương, Ấp 7 → Nhà ông Phan Hoàng Phi, Ấp 7 Đất ở tại nông thôn1.500.000
Hẻm nhà ông Phạm Hoàng Tất, Ấp 7 → Dãy tập thể giáo viên, Ấp 7 Đất ở tại nông thôn1.500.000
Hẻm nhà ông Phạm Việt Cường → Kênh xáng Nông trường, Ấp 8 Đất ở tại nông thôn1.500.000
Hết ranh đất ông Trần Văn Tỉnh → Kênh xáng Nông trường, Ấp 8 Đất ở tại nông thôn1.500.000
Hẻm nhà ông Nguyễn Văn Hiền, Ấp 2 → Hết ranh đất bà Lê Thị Thơ, Ấp 2 Đất ở tại nông thôn1.500.000
Hẻm nhà bà Lê Thanh Xuân, Ấp 1 → Hẻm nhà ông Trần Văn Thơ, Ấp 1 Đất ở tại nông thôn1.290.000
Ao cá Hội nông dân, Ấp 1 → Hết ranh đất ông Lê Văn Trước, Ấp 1 Đất ở tại nông thôn1.290.000
Hẻm nhà ông Huỳnh Thanh Tuấn, Ấp 8 → Kênh xáng Nông trường, Ấp 8 Đất ở tại nông thôn1.260.000
Hẻm nhà ông Lã Mai Thùy, Ấp 8 → Kênh xáng Nông trường, Ấp 8 Đất ở tại nông thôn1.260.000
Kênh Cầu Dừa, Ấp 8 → Về hướng Bắc 250m Đất ở tại nông thôn1.260.000
Hẻm nhà ông Đặng Văn Vinh, Ấp 8 → Kênh xáng Nông trường, Ấp 8 Đất ở tại nông thôn1.260.000
Ranh đất ông Huỳnh Văn Bồ, Ấp 8 → Hết ranh đất ông Lâm Chí Lâm, Ấp 8 Đất ở tại nông thôn1.260.000
Ranh đất ông Nguyễn Văn Chiến, Ấp 8 → Hết ranh đất ông Hiên, Ấp 8 Đất ở tại nông thôn860.000
Hẻm nhà ông Trần Văn Thương, Ấp 8 → Hết ranh đất bà Lê Ánh Xuân, Ấp 8 Đất ở tại nông thôn860.000
Hẻm nhà bà Trần Hồng Lạc, Ấp 8 → Hết ranh đất bà Trần Thị Lan, Ấp 8 Đất ở tại nông thôn860.000
Ranh đất ông Nguyễn Văn Dũng, Ấp 8 (2 bên) → Hết ranh đất ông Phùng Thanh Vân, Ấp 8 Đất ở tại nông thôn860.000
Ranh đất ông Việt → Về hướng Bắc: 250 m Đất ở tại nông thôn860.000
Hẻm nhà bà Đoàn Thị Loan, Ấp 9 → Kênh xáng Nông trường, Ấp 9 Đất ở tại nông thôn800.000
Hẻm nhà ông Nguyễn Văn Từ, Ấp 9 → Kênh xáng Nông trường, Ấp 9 Đất ở tại nông thôn800.000
Hẻm nhà ông Nguyễn Văn Tiến, Ấp 9 → Kênh xáng Nông trường, Ấp 9 Đất ở tại nông thôn800.000

Mặt bằng giá tuyến Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ

Giá VT1 cao nhất
5.000.000
đồng/m²
Trung vị VT1
1.740.000
đồng/m²
Giá VT1 thấp nhất
800.000
đồng/m²
Số dòng giá
52
dòng
Số loại đất
1
loại

Toàn bộ 52 dòng giá tại tuyến Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ đều thuộc loại Đất ở tại nông thôn, đơn giá VT1 từ 800.000 đến 5.000.000 đồng/m².

Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ đứng thứ mấy trong Xã Sông Đốc

Xếp theo mức giá VT1 cao nhất, Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ đứng thứ 4 trên 7 tuyến đường có dữ liệu tại Xã Sông Đốc.

Tra tiếp trong Xã Sông Đốc và Tỉnh Cà Mau

Xem toàn bộ bảng giá đất của Xã Sông Đốc hoặc mặt bằng giá toàn Tỉnh Cà Mau (xã, phường nào đắt nhất, khoảng giá theo từng loại đất).

Căn cứ pháp lý

  • Bảng giá đất đang áp dụng tại Tỉnh Cà Mau: Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau được áp dụng từ ngày 01/01/2026.
  • Luật Đất đai 2024 — Điều 159 quy định bảng giá đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua, công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026.
  • Bảng giá ở trên có số liệu tới vị trí VT1. Số lượng vị trí và cách xác định vị trí do từng tỉnh tự quy định trong chính nghị quyết bảng giá đất — không suy từ tỉnh này sang tỉnh khác.
  • Số liệu trên trang được số hoá từ phụ lục của nghị quyết, mang tính tham khảo. Khi làm thủ tục hãy đối chiếu bản gốc hoặc liên hệ Văn phòng đăng ký đất đai nơi có thửa đất.

Đọc bảng giá: VT1 – VT5 nghĩa là gì

  • VT1 — thửa đất tiếp giáp trực tiếp với đường, phố được đặt tên trong bảng giá.
  • VT2 trở đi — các lớp lùi dần vào ngõ, hẻm nối ra tuyến đường ở VT1.
  • Dấu nghĩa là tuyến đường đó không được quy định giá cho vị trí ấy, không phải giá bằng 0.
  • Bảng giá đất là căn cứ tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế, lệ phí, tiền phạt vi phạm hành chính về đất đai và giá khởi điểm đấu giá — không phải giá thị trường.

Nội dung cập nhật theo Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau về Bảng giá đất lần đầu trên địa bàn tỉnh Cà Mau được áp dụng từ ngày 01/01/2026, áp dụng từ .

Câu hỏi thường gặp về giá đất Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ

Giá đất đường Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ là bao nhiêu?
Theo bảng giá đất Tỉnh Cà Mau áp dụng từ 01/01/2026, tuyến Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ tại Xã Sông Đốc có giá VT1 cao nhất 5.000.000 đồng/m² và thấp nhất 800.000 đồng/m², chia thành 52 dòng theo đoạn và loại đất.
Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ có phải tuyến đắt nhất Xã Sông Đốc không?
Xếp theo giá VT1 cao nhất, Bờ Tây kênh Rạch Ruộng Nhỏ đứng thứ 4 trên 7 tuyến đường có dữ liệu tại Xã Sông Đốc.
Vì sao cùng một đường lại có nhiều mức giá khác nhau?
Một tuyến đường được chia thành nhiều đoạn (từ điểm này đến điểm kia), mỗi đoạn có mức giá riêng; trong cùng một đoạn lại tách theo loại đất và theo vị trí VT1, VT2… so với mặt đường. Vì thế một tuyến có thể có hàng chục dòng giá.