Định mức SB.85111 — Thay thế lớp bảo ôn ống và phụ tùng thông gió bằng bông khoáng — Số lượng

Định mức SB.85111 quy định hao phí cho m2 thay thế lớp bảo ôn ống và phụ tùng thông gió bằng bông khoáng (Số lượng): 0,041 m3 bông khoáng dày 40 mm, 1,173 m2 giấy dầu, 1,04 cuộn băng vải thủy tinh.

Thi công khối lượng gấp 100 lần m2 theo mã SB.85111 cần: 4,1 m3 bông khoáng dày 40 mm; 117,3 m2 giấy dầu; 104 cuộn băng vải thủy tinh; 35 công nhân công nhóm 3.

Bảng hao phí định mức SB.85111

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /m2
Vật liệu
Bông khoáng dày 40 mmm30,041
Giấy dầum21,173
Băng vải thủy tinhcuộn1,04
Vật liệu khác%1
Nhân công
Nhân công nhóm 3công0,35

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× m2
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng SB.851

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SB.85111 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
SB.85111Số lượngmã đang xem
SB.85121Độ dày lớp bông thuỷ tinh (mm) 25 +48,6%
SB.85122Độ dày lớp bông thuỷ tinh (mm) 50 +102,9%

Xem nguyên bảng SB.851 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • SB.85111 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác sửa chữa, gia cố các bộ phận, kết cấu công trình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức SB.85111

Mã định mức SB.85111 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SB.85111 quy định hao phí cho m2 thay thế lớp bảo ôn ống và phụ tùng thông gió bằng bông khoáng (Số lượng): 0,041 m3 bông khoáng dày 40 mm, 1,173 m2 giấy dầu, 1,04 cuộn băng vải thủy tinh.
Định mức SB.85111 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SB.85111 được lập cho m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần m2 theo mã SB.85111 cần: 4,1 m3 bông khoáng dày 40 mm; 117,3 m2 giấy dầu; 104 cuộn băng vải thủy tinh; 35 công nhân công nhóm 3.
Mã SB.85111 khác gì các mã cùng bảng SB.851?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Số lượng"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SB.85121 cao hơn 48.6%, mã SB.85122 cao hơn 102.9%.
Định mức SB.85111 được quy định ở văn bản nào?
Mã SB.85111 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã SB.85111 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng
  • Cùng bảng SB.851 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại SB

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ