Định mức SB.63310 quy định hao phí cho 1m2 láng sênô, mái hắt, máng nước, bể nước, giếng nước, giếng cáp, máng cáp, mương rãnh, hè đường (Sênô, mái hắt, máng nước dày 1cm): 0,013 m3 vữa, 0,14 công nhân công nhóm 3.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SB.63310 cần: 1,3 m3 vữa; 14 công nhân công nhóm 3.
Thuộc nhóm công tác SB.63300 — Láng Sênô, Mái Hắt, Máng Nước, Bể Nước, Giếng Nước, Giếng Cáp, Máng Cáp, Mương Rãnh, Hè Đường.
Bảng hao phí định mức SB.63310
Thành phần hao phí
Đơn vị
Định mức /1m2
Vật liệu
Vữa
m3
0,013
Vật liệu khác
%
0,5
Nhân công
Nhân công nhóm 3
công
0,14
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Tính hao phí và chi phí trực tiếp
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
× 1m2
Thành phần hao phí
Đơn vị
Định mức
Tổng hao phí
Đơn giá (đ)
Thành tiền (đ)
CHI PHÍ TRỰC TIẾP
0
So với các mã khác trong bảng SB.633
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SB.63310 làm mốc.
Vị trí trong phụ lục: Công tác sửa chữa, gia cố các bộ phận, kết cấu công trình.
Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.
Câu hỏi thường gặp về định mức SB.63310
Mã định mức SB.63310 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SB.63310 quy định hao phí cho 1m2 láng sênô, mái hắt, máng nước, bể nước, giếng nước, giếng cáp, máng cáp, mương rãnh, hè đường (Sênô, mái hắt, máng nước dày 1cm): 0,013 m3 vữa, 0,14 công nhân công nhóm 3.
Định mức SB.63310 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SB.63310 được lập cho 1m2. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m2 theo mã SB.63310 cần: 1,3 m3 vữa; 14 công nhân công nhóm 3.
Mã SB.63310 khác gì các mã cùng bảng SB.633?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Sênô, mái hắt, máng nước dày 1cm"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SB.63320 cao hơn 21.4%, mã SB.63330 cao hơn 0%, mã SB.63340 cao hơn 14.3%.
Định mức SB.63310 được quy định ở văn bản nào?
Mã SB.63310 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.