Định mức SA.34111 — Khoan lỗ sắt, thép dày 5- 22mm, lỗ khoan Φ14-27mm — Đứng cần

Định mức SA.34111 quy định hao phí cho 10 lỗ khoan lỗ sắt, thép dày 5- 22mm, lỗ khoan Φ14-27mm (Đứng cần): 0,135 công nhân công nhóm 2, 0,291 ca máy khoan 4,5kw.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 10 lỗ theo mã SA.34111 cần: 13,5 công nhân công nhóm 2; 29,1 ca máy khoan 4,5kw.

Thuộc nhóm công tác SA.34100 — Khoan Lỗ Sắt Thép Dày 5-22Mm, Lỗ Khoan Φ14-27Mm.

Bảng hao phí định mức SA.34111

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /10 lỗ
Nhân công
Nhân công nhóm 2công0,135
Máy thi công
Máy khoan 4,5KWca0,291

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 10 lỗ
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng SA.341

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SA.34111 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
SA.34111Đứng cầnmã đang xem
SA.34112Ngang cần +77,0%

Xem nguyên bảng SA.341 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • SA.34111 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức SA.34111

Mã định mức SA.34111 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SA.34111 quy định hao phí cho 10 lỗ khoan lỗ sắt, thép dày 5- 22mm, lỗ khoan Φ14-27mm (Đứng cần): 0,135 công nhân công nhóm 2, 0,291 ca máy khoan 4,5kw.
Định mức SA.34111 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SA.34111 được lập cho 10 lỗ. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 10 lỗ theo mã SA.34111 cần: 13,5 công nhân công nhóm 2; 29,1 ca máy khoan 4,5kw.
Mã SA.34111 khác gì các mã cùng bảng SA.341?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Đứng cần"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SA.34112 cao hơn 77%.
Định mức SA.34111 được quy định ở văn bản nào?
Mã SA.34111 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã SA.34111 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng
  • Cùng bảng SA.341 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại SA — Khoan Lỗ Sắt Thép Dày 5-22Mm, Lỗ Khoan Φ14-27Mm

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ