Định mức SA.31813 — Khoan tạo lỗ bê tông bằng máy khoan — Lỗ khoan Φ≤12 mm Chiều sâu khoan (cm) ≤15

Phụ lục VILoại SAĐơn vị tính: 1 lỗ khoan4 dòng hao phí

Định mức SA.31813 quy định hao phí cho 1 lỗ khoan khoan tạo lỗ bê tông bằng máy khoan (Lỗ khoan Φ≤12 mm Chiều sâu khoan (cm) ≤15): 0,045 cái mũi khoan φ12mm, 0,018 công nhân công nhóm 2, 0,053 ca máy khoan bê tông 0,62kw.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 lỗ khoan theo mã SA.31813 cần: 4,5 cái mũi khoan φ12mm; 1,8 công nhân công nhóm 2; 5,3 ca máy khoan bê tông 0,62kw.

Thuộc nhóm công tác SA.31800 — Khoan Tạo Lỗ Bê Tông Bằng Máy Khoan.

Bảng hao phí định mức SA.31813

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1 lỗ khoan
Vật liệu
Mũi khoan Φ12mmcái0,045
Vật liệu khác%5
Nhân công
Nhân công nhóm 2công0,018
Máy thi công
Máy khoan bê tông 0,62KWca0,053

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1 lỗ khoan
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng SA.318

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã SA.31813 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
SA.31813Lỗ khoan Φ≤12 mm Chiều sâu khoan (cm) ≤15mã đang xem
SA.31811Lỗ khoan Φ≤12 mm Chiều sâu khoan (cm) ≤5 -31,0%
SA.31812Lỗ khoan Φ≤12 mm Chiều sâu khoan (cm) ≤10 -14,1%
SA.31821Lỗ khoan Φ≤16 mm Chiều sâu khoan (cm) ≤10 +9,9%
SA.31822Lỗ khoan Φ≤16 mm Chiều sâu khoan (cm) ≤15 +63,4%
SA.31823Lỗ khoan Φ≤16 mm Chiều sâu khoan (cm) ≤20 +101,4%

Xem nguyên bảng SA.318 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Định vị lỗ khoan, khoan lỗ qua bê tông, vận chuyển phế thải trong phạm vi 30m, thu dọn hiện trường.

Cơ sở pháp lý

  • SA.31813 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác phá dỡ, tháo dỡ, làm sạch bộ phận, kết cấu công trình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức SA.31813

Mã định mức SA.31813 áp dụng cho công tác gì?
Định mức SA.31813 quy định hao phí cho 1 lỗ khoan khoan tạo lỗ bê tông bằng máy khoan (Lỗ khoan Φ≤12 mm Chiều sâu khoan (cm) ≤15): 0,045 cái mũi khoan φ12mm, 0,018 công nhân công nhóm 2, 0,053 ca máy khoan bê tông 0,62kw.
Định mức SA.31813 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã SA.31813 được lập cho 1 lỗ khoan. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 lỗ khoan theo mã SA.31813 cần: 4,5 cái mũi khoan φ12mm; 1,8 công nhân công nhóm 2; 5,3 ca máy khoan bê tông 0,62kw.
Mã SA.31813 khác gì các mã cùng bảng SA.318?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Lỗ khoan Φ≤12 mm Chiều sâu khoan (cm) ≤15"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã SA.31811 thấp hơn 31%, mã SA.31812 thấp hơn 14.1%, mã SA.31821 cao hơn 9.9%.
Thành phần công việc của định mức SA.31813 gồm những gì?
Thành phần công việc: Định vị lỗ khoan, khoan lỗ qua bê tông, vận chuyển phế thải trong phạm vi 30m, thu dọn hiện trường.
Định mức SA.31813 được quy định ở văn bản nào?
Mã SA.31813 thuộc Phụ lục VI — Định Mức Dự Toán Sửa Chữa Và Bảo Dưỡng Công Trình Xây Dựng, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ