Định mức MR.10401 — Gia công thiết bị dạng phễu két (cửa chia liệu, cửa tháo liệu, cấp liệu rung, cửa rút clinker, cấp liệu tấm, phần thép cho cấp liệu tấm) — Số lượng

Định mức MR.10401 quy định hao phí cho 1tấn gia công thiết bị dạng phễu két (cửa chia liệu, cửa tháo liệu, cấp liệu rung, cửa rút clinker, cấp liệu tấm, phần thép cho cấp liệu tấm) (Số lượng): 0,856 tấn thép tấm, 0,214 tấn thép hình, 2,4 chai ô xy.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MR.10401 cần: 85,6 tấn thép tấm; 21,4 tấn thép hình; 240 chai ô xy; 480 kg khí gas.

Thuộc nhóm công tác MR.10400 — Gia Công Thiết Bị Dạng Phễu Két (Cửa Chia Liệu, Cửa Tháo Liệu, Cấp Liệu Rung, Cửa Rút Clinker, Cấp Liệu Tấm, Phần Thép Cho Cấp Liệu Tấm).

Bảng hao phí định mức MR.10401

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Thép tấmtấn0,856
Thép hìnhtấn0,214
Ô xychai2,400
Khí gaskg4,800
Đá màiviên0,280
Que hànkg6,500
Vật liệu khác%4
Nhân công
Nhân công nhóm 4công32,60
Máy thi công
Máy hàn điện 23 kWca1,500
Máy lốc tôn 5 kWca2,000
Máy mài 1 kWca3,590
Pa lăng xích 3 tấnca3,590
Máy khác%5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

Cơ sở pháp lý

  • MR.10401 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Gia công & lắp đặt thiết bị phi tiêu chuẩn.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MR.10401

Mã định mức MR.10401 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MR.10401 quy định hao phí cho 1tấn gia công thiết bị dạng phễu két (cửa chia liệu, cửa tháo liệu, cấp liệu rung, cửa rút clinker, cấp liệu tấm, phần thép cho cấp liệu tấm) (Số lượng): 0,856 tấn thép tấm, 0,214 tấn thép hình, 2,4 chai ô xy.
Định mức MR.10401 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MR.10401 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã MR.10401 cần: 85,6 tấn thép tấm; 21,4 tấn thép hình; 240 chai ô xy; 480 kg khí gas.
Định mức MR.10401 được quy định ở văn bản nào?
Mã MR.10401 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã MR.10401 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
  • Thuộc nhóm mã Loại MR — Gia Công Thiết Bị Dạng Phễu Két (Cửa Chia Liệu, Cửa Tháo Liệu, Cấp Liệu Rung, Cửa Rút Clinker, Cấp Liệu Tấm, Phần Thép Cho Cấp Liệu Tấm)

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ