Định mức MO.07004 — Lắp đặt ống thép lồng dẫn xăng dầu bọc 1 lớp vải thuỷ tinh d = 3 ± 0,5 mm — Đường kính ống lồng (mm) 426x10

Phụ lục IVLoại MOĐơn vị tính: 10m13 dòng hao phí

Định mức MO.07004 quy định hao phí cho 10m lắp đặt ống thép lồng dẫn xăng dầu bọc 1 lớp vải thuỷ tinh d = 3 ± 0,5 mm (Đường kính ống lồng (mm) 426x10): 10,02 m ống thép, 4,7 kg xăng, 58,39 kg nhựa đường.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 10m theo mã MO.07004 cần: 1.002 m ống thép; 470 kg xăng; 5.839 kg nhựa đường; 6.760 kg củi đun.

Thuộc nhóm công tác MO.07000 — Lắp Đặt Ống Thép Lồng Dẫn Xăng Dầu Bọc 1 Lớp Vải Thuỷ Tinh D = 3 ± 0,5 Mm.

Bảng hao phí định mức MO.07004

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /10m
Vật liệu
Ống thépm10,02
Xăngkg4,7
Nhựa đườngkg58,39
Củi đunkg67,6
Ô xychai0,05
Khí gaskg0,10
Que hànkg2,05
Vật liệu khác%0,01
Nhân công
Nhân công nhóm 4công18,40
Máy thi công
Máy hàn 23 kWca0,45
Máy nâng T0-12-24ca0,25
Máy khoan ngang UĐB4ca0,5
Máy khác%0,5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 10m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MO.070

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MO.07004 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MO.07004Đường kính ống lồng (mm) 426x10mã đang xem
MO.07001Đường kính ống lồng (mm) 219x7 -37,2%
MO.07002Đường kính ống lồng (mm) 273x8 -25,2%
MO.07003Đường kính ống lồng (mm) 325x8 -10,9%

Xem nguyên bảng MO.070 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, bốc dỡ và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 50m, đo lấy dấu, cưa cắt, tẩy vát mép, hàn, lắp đặt ống vào vị trí theo yêu cầu kỹ thuật..

Cơ sở pháp lý

  • MO.07004 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MO.07004

Mã định mức MO.07004 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MO.07004 quy định hao phí cho 10m lắp đặt ống thép lồng dẫn xăng dầu bọc 1 lớp vải thuỷ tinh d = 3 ± 0,5 mm (Đường kính ống lồng (mm) 426x10): 10,02 m ống thép, 4,7 kg xăng, 58,39 kg nhựa đường.
Định mức MO.07004 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MO.07004 được lập cho 10m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 10m theo mã MO.07004 cần: 1.002 m ống thép; 470 kg xăng; 5.839 kg nhựa đường; 6.760 kg củi đun.
Mã MO.07004 khác gì các mã cùng bảng MO.070?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Đường kính ống lồng (mm) 426x10"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MO.07001 thấp hơn 37.2%, mã MO.07002 thấp hơn 25.2%, mã MO.07003 thấp hơn 10.9%.
Thành phần công việc của định mức MO.07004 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, bốc dỡ và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 50m, đo lấy dấu, cưa cắt, tẩy vát mép, hàn, lắp đặt ống vào vị trí theo yêu cầu kỹ thuật..
Định mức MO.07004 được quy định ở văn bản nào?
Mã MO.07004 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ