Định mức MO.06506 — Lắp đặt đường ống thép dẫn xăng dầu trong kho bọc một lớp vải thuỷ tinh d = 3 ± 0,5 mm - đoạn ống dài 6m — Đường kính ống (mm) 159 6,3

Định mức MO.06506 quy định hao phí cho 100m lắp đặt đường ống thép dẫn xăng dầu trong kho bọc một lớp vải thuỷ tinh d = 3 ± 0,5 mm - đoạn ống dài 6m (Đường kính ống (mm) 159 6,3): 100,5 m ống thép, 217,93 kg nhựa đường, 259,2 kg củi đun.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã MO.06506 cần: 10.050 m ống thép; 21.793 kg nhựa đường; 25.920 kg củi đun; 1.750 kg xăng.

Thuộc nhóm công tác MO.06500 — Lắp Đặt Đường Ống Thép Dẫn Xăng Dầu Trong Kho Bọc Một Lớp Vải Thuỷ Tinh D = 3 ± 0,5 Mm - Đoạn Ống Dài 6M.

Bảng hao phí định mức MO.06506

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m
Vật liệu
Ống thépm100,5
Nhựa đườngkg217,93
Củi đunkg259,2
Xăngkg17,5
Ô xychai0,19
Khí gaskg0,38
Que hànkg3,98
Vải thuỷ tinhm265,00
Bột cao sukg26
Vật liệu khác%0,01
Nhân công
Nhân công nhóm 4công94,76
Máy thi công
Máy hàn 23 kWca0,88
Cần cẩu 5Tca1,20
Máy khác%2

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng MO.065

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã MO.06506 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
MO.06506Đường kính ống (mm) 159 6,3mã đang xem
MO.06501Đường kính ống (mm) <57 -49,5%
MO.06502Đường kính ống (mm) 67 - 89 -37,8%
MO.06503Đường kính ống (mm) 108 3,5 -26,2%
MO.06504Đường kính ống (mm) 108 4,0 -21,3%
MO.06505Đường kính ống (mm) 159 5,0 -10,4%
MO.06507Đường kính ống (mm) 219 7,0 +13,8%
MO.06508Đường kính ống (mm) 219 9,0 +28,2%
MO.06509Đường kính ống (mm) 273 7,0 +49,5%

Xem nguyên bảng MO.065 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, bốc dỡ và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 50m, đưa ống lên giàn, kê đệm, dồn ống, đo lấy dấu, cưa cắt, tẩy vát mép, cạo rỉ, lau chùi ống, sơn lót, bọc bảo ôn 1 lớp vải thuỷ tinh, lắp chỉnh, hàn ống, lao đẩy ống theo yêu cầu kỹ thuật.

Tiếp theo

Cơ sở pháp lý

  • MO.06506 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Lắp đặt hệ thống đường ống công nghệ.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức MO.06506

Mã định mức MO.06506 áp dụng cho công tác gì?
Định mức MO.06506 quy định hao phí cho 100m lắp đặt đường ống thép dẫn xăng dầu trong kho bọc một lớp vải thuỷ tinh d = 3 ± 0,5 mm - đoạn ống dài 6m (Đường kính ống (mm) 159 6,3): 100,5 m ống thép, 217,93 kg nhựa đường, 259,2 kg củi đun.
Định mức MO.06506 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã MO.06506 được lập cho 100m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã MO.06506 cần: 10.050 m ống thép; 21.793 kg nhựa đường; 25.920 kg củi đun; 1.750 kg xăng.
Mã MO.06506 khác gì các mã cùng bảng MO.065?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Đường kính ống (mm) 159 6,3"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã MO.06501 thấp hơn 49.5%, mã MO.06502 thấp hơn 37.8%, mã MO.06503 thấp hơn 26.2%.
Thành phần công việc của định mức MO.06506 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, bốc dỡ và vận chuyển vật liệu trong phạm vi 50m, đưa ống lên giàn, kê đệm, dồn ống, đo lấy dấu, cưa cắt, tẩy vát mép, cạo rỉ, lau chùi ống, sơn lót, bọc bảo ôn 1 lớp vải thuỷ tinh, lắp chỉnh, hàn ống, lao đẩy ống theo yêu cầu kỹ thuật. Tiếp theo
Định mức MO.06506 được quy định ở văn bản nào?
Mã MO.06506 thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã MO.06506 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục IV — Lắp Đặt Máy Và Thiết Bị Công Nghệ
  • Cùng bảng MO.065 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại MO — Lắp Đặt Đường Ống Thép Dẫn Xăng Dầu Trong Kho Bọc Một Lớp Vải Thuỷ Tinh D = 3 ± 0,5 Mm - Đoạn Ống Dài 6M

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ