Định mức CH.21130 — Đo vẽ tuyến đường dây có cấp điện áp 22kV hoặc 35kV — Cấp địa hình III

Phụ lục ILoại CHĐơn vị tính: 100 m10 dòng hao phí

Định mức CH.21130 quy định hao phí cho 100 m đo vẽ tuyến đường dây có cấp điện áp 22kV hoặc 35kV (Cấp địa hình III): 1 kg xi măng pcb30, 0,01 m3 cát vàng, 0,4 kg thép ϕ 8 - ϕ 10.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100 m theo mã CH.21130 cần: 100 kg xi măng pcb30; 1 m3 cát vàng; 40 kg thép ϕ 8 - ϕ 10; 100 cái cọc gỗ (4 x 4 x 40)cm.

Thuộc nhóm công tác CH.21100 — Đo Vẽ Tuyến Đường Dây 22Kv Hoặc 35Kv.

Bảng hao phí định mức CH.21130

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100 m
Vật liệu
Xi măng PCB30kg1,0
Cát vàngm30,01
Thép ϕ 8 - ϕ 10kg0,4
Cọc gỗ (4 x 4 x 40)cmcái1,0
Sổ các loạiquyển %0,5 10
Nhân công
Kỹ sưcông1,62
Nhân công nhóm 3công2,15
Máy thi công
Máy toàn đạc điện tử TS06 hoặc loại tương tựca0,35
Máy thuỷ bình điện tử PLP-110 hoặc loại tương tựca0,04
Máy khác%10

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100 m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng CH.211

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã CH.21130 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
CH.21130Cấp địa hình IIImã đang xem
CH.21110Cấp địa hình I -17,1%
CH.21120Cấp địa hình II -8,2%
CH.21140Cấp địa hình IV +9,4%
CH.21150Cấp địa hình V +13,9%
CH.21160Cấp địa hình VI +25,5%

Xem nguyên bảng CH.211 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa.

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Chọn cọc mốc, đo các điểm chi tiết trên tuyến và điểm địa vật trong hành lang tuyến tỷ lệ 1/500.

- Đo các góc trên tuyến, đo nối cao tọa độ quốc gia với tuyến.

- Đo mặt cắt ngang tuyến ở những vùng núi có độ dốc >30%.

- Đo phần giao chéo trên không.

- Điều tra hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống giao thông, sông suối, thủy văn nhà cửa trong phạm vi hành lang tuyến.

- Tính toán và hoàn chỉnh các bản vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng:

- Phân cấp địa hình: Theo phụ lục số 12.

- Định mức áp dụng phục vụ thiết kế kỹ thuật.

- Trường hợp đo vẽ tuyến đường dây có cấp điện áp 0,4kV (phục vụ thiết kế kỹ thuật) thì định mức được nhân với hệ số k = 0,3;

- Trường hợp đo vẽ tuyến đường dây có cấp điện áp 22kV hoặc 35kV phục vụ lập dự án thì định mức được nhân với hệ số k = 0,3;

- Trường hợp cắm mốc phân chia móng cột trung gian phục vụ thiết kế bản vẽ thi công thì định mức được nhân với hệ số k = 0,2;

- Công tác phục hồi tuyến và bàn giao để thi công định mức được nhân với hệ số k = 0,2.

3. Các công việc chưa tính trong định mức:

- Xác định cao tọa độ cấp nhà nước

- Mua điểm mốc khống chế cấp nhà nước (nếu có).

- Điều tra khí tưởng thủy văn trên tuyến.

- Phục hồi và bàn giao tuyến.

- Phân chia, cắm mốc vị trí móng cột trung gian.

- Phát cây phục vụ khảo sát (nếu có).

- Bồi thường thiệt hai hoa màu, cây cối khi thực hiện khảo sát (nếu có).

- Công tác điều tra thiệt hại phục vụ tính toán chi phí bồi thường, hỗ trợ tái định cư.

Cơ sở pháp lý

  • CH.21130 thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức CH.21130

Mã định mức CH.21130 áp dụng cho công tác gì?
Định mức CH.21130 quy định hao phí cho 100 m đo vẽ tuyến đường dây có cấp điện áp 22kV hoặc 35kV (Cấp địa hình III): 1 kg xi măng pcb30, 0,01 m3 cát vàng, 0,4 kg thép ϕ 8 - ϕ 10.
Định mức CH.21130 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã CH.21130 được lập cho 100 m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100 m theo mã CH.21130 cần: 100 kg xi măng pcb30; 1 m3 cát vàng; 40 kg thép ϕ 8 - ϕ 10; 100 cái cọc gỗ (4 x 4 x 40)cm.
Mã CH.21130 khác gì các mã cùng bảng CH.211?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Cấp địa hình III"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã CH.21110 thấp hơn 17.1%, mã CH.21120 thấp hơn 8.2%, mã CH.21140 cao hơn 9.4%.
Thành phần công việc của định mức CH.21130 gồm những gì?
1. Thành phần công việc: - Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa. - Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị. - Chọn cọc mốc, đo các điểm chi tiết trên tuyến và điểm địa vật trong hành lang tuyến tỷ lệ 1/500. - Đo các góc trên tuyến, đo nối cao tọa độ quốc gia với tuyến. - Đo mặt cắt ngang tuyến ở những vùng núi có độ dốc >30%. - Đo phần giao chéo trên không. - Điều tra hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống giao thông, sông suối, thủy văn nhà cửa trong phạm vi hành lang tuyến. - Tính toán và hoàn chỉnh các bản vẽ, giao nộp tài liệu. 2. Điều kiện áp dụng: - Phân cấp địa hình: Theo phụ lục số…
Định mức CH.21130 được quy định ở văn bản nào?
Mã CH.21130 thuộc Phụ lục I — Định Mức Dự Toán Khảo Sát Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ