Định mức CE.13010 quy định hao phí cho 1 bệ thí nghiệm thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngang (Số lượng): 300 kg xi măng pcb30, 0,85 m3 đá dăm 1x2, 0,5 m3 cát vàng.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1 bệ thí nghiệm theo mã CE.13010 cần: 30.000 kg xi măng pcb30; 85 m3 đá dăm 1x2; 50 m3 cát vàng; 3.500 kg thép gai ϕ 10.
Thuộc nhóm công tác CE.13000 — Thí Nghiệm Cơ Địa Trên Bệ Bê Tông Trong Hầm Ngang.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1 bệ thí nghiệm |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Xi măng PCB30 | kg | 300 |
| Đá dăm 1x2 | m3 | 0,85 |
| Cát vàng | m3 | 0,5 |
| Thép gai ϕ 10 | kg | 35 |
| Thép gai ϕ 16 | kg | 40 |
| Thép gai ϕ 22 | kg | 45 |
| Dây thép ϕ 2 - ϕ 3 | kg | 2 |
| Thép gai ϕ 32 - ϕ 40 | kg | 27 |
| Gỗ dán 25mm | m2 | 0,5 |
| Gỗ dán 40mm | m2 | 0,8 |
| Ống cao su mềm | m | 5 |
| Bóng điện 36W | cái | 3 |
| Bóng điện 100W | cái | 3 |
| Cầu chì sứ | cái | 1 |
| Đui điện | cái | 4 |
| Dây cáp điện 3 pha | m | 1 |
| Dây điện súp | m | 5 |
| Cầu dao điện 3 pha | cái | 0,2 |
| Dầu công nghiệp 20 | kg | 20 |
| Gỗ tấm | m3 | 0,2 |
| Vật liệu khác | % | 10 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 3 | công | 326 |
| Máy thi công | ||
| Máy nén khí 600m3/h | ca | 3,6 |
| Máy bơm nước 120cv | ca | 10,5 |
| Máy khác | % | 5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
1. Thành phần công việc:
- Vệ sinh hiện trường.
+ Dọn, sửa nền bằng bàn chải và hơi khí ép.
+ Thổi sạch, khô nền.
+ Nếu đá lồi lõm quá 2cm phải dùng đục tẩy bằng.
- Đổ, lắp cọc mốc
+ Xác định vị trí, khoan bằng búa khoan hơi ép.
+ Rửa sạch lỗ khoan.
+ Đặt cọc mốc.
- Đổ bệ bê tông
+ Kích thước tuỳ theo yêu cầu kỹ thuật.
+ Bê tông đạt mác 200.
- Lắp ráp
+ Lắp các tấm đệm, kích.
+ Lắp dàn khung đồng hồ.
+ Lắp tay đồng hồ, đồng hồ
+ Lắp bơm thuỷ lực, đồng hồ áp lực.
+ Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng.
- Kiểm nghiệm dụng cụ
+ Đồng hồ áp lực.
+ Hệ thống làm việc của dầu.
+ Kiểm tra piston.
+ Kiểm tra hệ thống indicate.
- Thí nghiệm thử
+ Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải trọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất. Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống bơm thuỷ lực, tuy ô, đầu nối, kích. Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng v.v...
+ Thay thế: Tăng tải trọng theo từng cấp 4, 8, 12, 16, 24 kG/cm2. Đọc biến dạng của mỗi cấp.
+ Sau đó để ổn định và đọc ở cấp cuối cùng vào 30' - 1giờ - 12 giờ giảm tải theo từng cấp và đọc biến dạng ở các đồng hồ.
+ Đến cấp áp lực 0, đọc sau 10' và sau 2 giờ; Tổng cộng thời gian cho 1 chu trình là 16h.
- Thí nghiệm chính thức
+ Mỗi bệ thí nghiệm ở các cấp áp lực tối đa 24 - 40 - 60 kG/cm2.
+ Mỗi cấp thí nghiệm với 3 chu trình tăng, giảm tải.
+ Thời gian mỗi cấp là 16 x 3 = 48 giờ.
+ Thời gian thí nghiệm chính thức 3 cấp 48 x 3 = 144 giờ.
- Thu dọn, lật bệ
+ Chôn cọc, néo, tời, lắp tời hoặc palăng xích.
+ Dùng palăng xích để kéo lật bệ.
+ Rửa sạch mặt bệ và nền đá bằng nước để cho địa chất mô tả.
+ Thu dọn dụng cụ.