Định mức AM.28010 quy định hao phí cho 1tấn bốc xếp, vận chuyển từ tàu vào bờ bằng cơ giới (Cự ly vận chuyển ≤ 300m): 0,2 m2 vải bạt, 0,933 m cáp nilon d=20mm, 2,01 công nhân công nhóm 1.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã AM.28010 cần: 20 m2 vải bạt; 93,3 m cáp nilon d=20mm; 201 công nhân công nhóm 1; 6 ca pông tông.
Thuộc nhóm công tác AM.28000 — Bốc Xếp, Vận Chuyển Vật Tư, Phụ Kiện Từ Tàu Biển Vào Bờ Đảo Bằng Cơ Giới.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1tấn |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Vải bạt | m2 | 0,2 |
| Cáp nilon d=20mm | m | 0,933 |
| Vật liệu khác | % | 5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 1 | công | 2,01 |
| Máy thi công | ||
| Pông tông | ca | 0,060 |
| Canô 30 cv | ca | 0,020 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AM.28010 làm mốc.
Thành phần công việc:
Chuẩn bị, buộc dây cáp nilon nối tàu mẹ với bờ đảo, bốc vật tư, phụ kiện xuống pông tông, chằng buộc, che bạt chống sóng nước, dòng chuyển pông tông vào bờ, bốc hàng lên bờ đảo, che chắn bảo vệ theo yêu cầu.