Định mức AL.21111 — Gia công, lắp đặt khe co, khe giãn khe ngàm liên kết, khe tăng cường đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ — Khe co

Định mức AL.21111 quy định hao phí cho 10m gia công, lắp đặt khe co, khe giãn khe ngàm liên kết, khe tăng cường đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ (Khe co): 53,88 kg thép tròn φ25mm, 54,4 kg thép tròn φ8mm, 0,008 m3 tấm chèn khe.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 10m theo mã AL.21111 cần: 5.388 kg thép tròn φ25mm; 5.440 kg thép tròn φ8mm; 0,8 m3 tấm chèn khe; 19 kg que hàn.

Thuộc nhóm công tác AL.21100 — Gia Công, Lắp Đặt Khe Co, Khe Giãn, Khe Ngàm Liên Kết, Khe Tăng Cường Đường Cất Hạ Cánh, Đường Lăn, Sân Đỗ.

Bảng hao phí định mức AL.21111

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /10m
Vật liệu
Thép tròn Φ25mmkg53,88
Thép tròn Φ8mmkg54,40
Tấm chèn khem30,008
Que hànkg0,190
Nhựa đườngkg1,090
Vật liệu khác%2,0
Nhân công
Nhân công nhóm 2công3,50
Máy thi công
Máy khoan bê tông 1,5 kWca0,040
Máy cắt uốn thép 5 kWca0,010
Máy hàn 23 kWca0,047

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 10m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AL.211

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AL.21111 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AL.21111Khe comã đang xem
AL.21112Khe giãn +40,1%
AL.21113Khe ngàm liên kết -28,5%
AL.21114Khe tăng cường +85,3%

Xem nguyên bảng AL.211 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị và gia công cốt thép; lắp khe theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn mặt bằng.

Cơ sở pháp lý

  • AL.21111 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Các công tác khác.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AL.21111

Mã định mức AL.21111 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AL.21111 quy định hao phí cho 10m gia công, lắp đặt khe co, khe giãn khe ngàm liên kết, khe tăng cường đường cất hạ cánh, đường lăn, sân đỗ (Khe co): 53,88 kg thép tròn φ25mm, 54,4 kg thép tròn φ8mm, 0,008 m3 tấm chèn khe.
Định mức AL.21111 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AL.21111 được lập cho 10m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 10m theo mã AL.21111 cần: 5.388 kg thép tròn φ25mm; 5.440 kg thép tròn φ8mm; 0,8 m3 tấm chèn khe; 19 kg que hàn.
Mã AL.21111 khác gì các mã cùng bảng AL.211?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Khe co"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AL.21112 cao hơn 40.1%, mã AL.21113 thấp hơn 28.5%, mã AL.21114 cao hơn 85.3%.
Thành phần công việc của định mức AL.21111 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị và gia công cốt thép; lắp khe theo đúng yêu cầu kỹ thuật. Vệ sinh, thu dọn mặt bằng.
Định mức AL.21111 được quy định ở văn bản nào?
Mã AL.21111 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AL.21111 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AL.211 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AL — Gia Công, Lắp Đặt Khe Co, Khe Giãn, Khe Ngàm Liên Kết, Khe Tăng Cường Đường Cất Hạ Cánh, Đường Lăn, Sân Đỗ

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ