Định mức AI.13151 — Gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông — Khối lượng một cấu kiện (kg cấu kiện) ≤ 200

Phụ lục IILoại AIĐơn vị tính: 1tấn12 dòng hao phí

Định mức AI.13151 quy định hao phí cho 1tấn gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông (Khối lượng một cấu kiện (kg cấu kiện) ≤ 200): 695 kg thép tấm, 347 kg thép tròn, 2,1 chai ô xy.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã AI.13151 cần: 69.500 kg thép tấm; 34.700 kg thép tròn; 210 chai ô xy; 420 kg khí gas.

Thuộc nhóm công tác AI.13100 — Gia Công Cấu Kiện Thép Đặt Sẵn Trong Bê Tông.

Bảng hao phí định mức AI.13151

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /1tấn
Vật liệu
Thép tấmkg695,0
Thép trònkg347,0
Ô xychai2,100
Khí gaskg4,20
Đá màiviên0,500
Que hànkg9,450
Vật liệu khác%0,5
Nhân công
Nhân công nhóm 3công17,08
Máy thi công
Máy hàn 23 kWca2,250
Máy mài 2,7 kWca0,950
Máy khoan 2,5 kWca0,950
Máy khác%1

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 1tấn
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AI.131

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AI.13151 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AI.13151Khối lượng một cấu kiện (kg cấu kiện) ≤ 200mã đang xem
AI.13111Khối lượng một cấu kiện (kg cấu kiện) ≤ 10 +44,9%
AI.13121Khối lượng một cấu kiện (kg cấu kiện) ≤ 20 +24,7%
AI.13131Khối lượng một cấu kiện (kg cấu kiện) ≤ 50 +16,5%
AI.13141Khối lượng một cấu kiện (kg cấu kiện) ≤ 100 +7,2%

Xem nguyên bảng AI.131 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • AI.13151 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Gia công, lắp dựng cấu kiện sắt thép.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AI.13151

Mã định mức AI.13151 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AI.13151 quy định hao phí cho 1tấn gia công cấu kiện thép đặt sẵn trong bê tông (Khối lượng một cấu kiện (kg cấu kiện) ≤ 200): 695 kg thép tấm, 347 kg thép tròn, 2,1 chai ô xy.
Định mức AI.13151 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AI.13151 được lập cho 1tấn. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 1tấn theo mã AI.13151 cần: 69.500 kg thép tấm; 34.700 kg thép tròn; 210 chai ô xy; 420 kg khí gas.
Mã AI.13151 khác gì các mã cùng bảng AI.131?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Khối lượng một cấu kiện (kg cấu kiện) ≤ 200"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AI.13111 cao hơn 44.9%, mã AI.13121 cao hơn 24.7%, mã AI.13131 cao hơn 16.5%.
Định mức AI.13151 được quy định ở văn bản nào?
Mã AI.13151 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ