Định mức AD.43111 — Đặt đường lồng chính tuyến, trong ga; ray P43; tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp — Tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp, chiều dài ray ≤ 12,5m Độ cong R (m) ≤ 500

Định mức AD.43111 quy định hao phí cho 100m đặt đường lồng chính tuyến, trong ga; ray P43; tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp (Tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp, chiều dài ray ≤ 12,5m Độ cong R (m) ≤ 500): 300 m ray, 176 cái tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp, 80,83 công nhân công nhóm 3.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AD.43111 cần: 30.000 m ray; 17.600 cái tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp; 8.083 công nhân công nhóm 3.

Thuộc nhóm công tác AD.43100 — Đặt Đường Lồng Chính Tuyến, Trong Ga; Ray P43; Tà Vẹt Gỗ, Tà Vẹt Sợi Tổng Hợp.

Bảng hao phí định mức AD.43111

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m
Vật liệu
Raym300
Tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợpcái176,0
Vật liệu khác%0,5
Nhân công
Nhân công nhóm 3công80,83

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AD.431

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.43111 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AD.43111Tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp, chiều dài ray ≤ 12,5m Độ cong R (m) ≤ 500mã đang xem
AD.43112Tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp, chiều dài ray ≤ 12,5m Độ cong R (m) > 500 -5,6%
AD.43121Tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp, chiều dài ray ≤ 25m Độ cong R (m) ≤ 500 -12,0%
AD.43122Tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp, chiều dài ray ≤ 25m Độ cong R (m) > 500 -16,9%

Xem nguyên bảng AD.431 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • AD.43111 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AD.43111

Mã định mức AD.43111 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.43111 quy định hao phí cho 100m đặt đường lồng chính tuyến, trong ga; ray P43; tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp (Tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp, chiều dài ray ≤ 12,5m Độ cong R (m) ≤ 500): 300 m ray, 176 cái tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp, 80,83 công nhân công nhóm 3.
Định mức AD.43111 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AD.43111 được lập cho 100m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AD.43111 cần: 30.000 m ray; 17.600 cái tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp; 8.083 công nhân công nhóm 3.
Mã AD.43111 khác gì các mã cùng bảng AD.431?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Tà vẹt gỗ, tà vẹt sợi tổng hợp, chiều dài ray ≤ 12,5m Độ cong R (m) ≤ 500"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AD.43112 thấp hơn 5.6%, mã AD.43121 thấp hơn 12%, mã AD.43122 thấp hơn 16.9%.
Định mức AD.43111 được quy định ở văn bản nào?
Mã AD.43111 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AD.43111 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AD.431 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AD — Đặt Đường Lồng Chính Tuyến, Trong Ga; Ray P43; Tà Vẹt Gỗ, Tà Vẹt Sợi Tổng Hợp

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ