Định mức AD.13112 — Đắp cấp phối vật liệu tại vị trí chuyển tiếp đầu cầu, đầu cống — yêu cầu K ≥ 0,98

Định mức AD.13112 quy định hao phí cho 100m3 đắp cấp phối vật liệu tại vị trí chuyển tiếp đầu cầu, đầu cống (yêu cầu K ≥ 0,98): 140 m3 cấp phối vật liệu, 3,07 công nhân công nhóm 2, 0,612 ca máy lu bánh thép 10t.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 theo mã AD.13112 cần: 14.000 m3 cấp phối vật liệu; 307 công nhân công nhóm 2; 61,2 ca máy lu bánh thép 10t; 146,9 ca máy lu rung 25t (tải trọng tĩnh 12t).

Thuộc nhóm công tác AD.13100 — Đắp Cấp Phối Vật Liệu Tại Vị Trí Chuyển Tiếp Đầu Cầu, Đầu Cống.

Bảng hao phí định mức AD.13112

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m3
Vật liệu
Cấp phối vật liệum3140
Nhân công
Nhân công nhóm 2công3,07
Máy thi công
Máy lu bánh thép 10tca0,612
Máy lu rung 25t (tải trọng tĩnh 12t)ca1,469
Đầm đất cầm tay 70kgca0,607
Máy ủi 110cvca0,268
Máy khác%1,5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m3
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AD.1311

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AD.13112 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AD.13112yêu cầu K ≥ 0,98mã đang xem
AD.13111Độ chặt K ≥ 0,95 -15,4%

Xem nguyên bảng AD.1311 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc:

Chuẩn bị, định vị vị trí đắp. San rải đá cấp phối thành từng lớp, xử lý các trường hợp phân tầng, gợn sóng, tưới nước, lu lèn, hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Cơ sở pháp lý

  • AD.13112 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công đường.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AD.13112

Mã định mức AD.13112 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AD.13112 quy định hao phí cho 100m3 đắp cấp phối vật liệu tại vị trí chuyển tiếp đầu cầu, đầu cống (yêu cầu K ≥ 0,98): 140 m3 cấp phối vật liệu, 3,07 công nhân công nhóm 2, 0,612 ca máy lu bánh thép 10t.
Định mức AD.13112 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AD.13112 được lập cho 100m3. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 theo mã AD.13112 cần: 14.000 m3 cấp phối vật liệu; 307 công nhân công nhóm 2; 61,2 ca máy lu bánh thép 10t; 146,9 ca máy lu rung 25t (tải trọng tĩnh 12t).
Mã AD.13112 khác gì các mã cùng bảng AD.1311?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "yêu cầu K ≥ 0,98"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AD.13111 thấp hơn 15.4%.
Thành phần công việc của định mức AD.13112 gồm những gì?
Thành phần công việc: Chuẩn bị, định vị vị trí đắp. San rải đá cấp phối thành từng lớp, xử lý các trường hợp phân tầng, gợn sóng, tưới nước, lu lèn, hoàn thiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Định mức AD.13112 được quy định ở văn bản nào?
Mã AD.13112 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AD.13112 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AD.1311 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AD — Đắp Cấp Phối Vật Liệu Tại Vị Trí Chuyển Tiếp Đầu Cầu, Đầu Cống

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ