Định mức AC.31433 quy định hao phí cho 1m khoan vào đá cấp III, dưới nước, bằng máy khoan momen xoay >200KNm ÷400KNm (Đường kính lỗ khoan (mm) 1200): 0,61 cái răng khoan đá, 2,4 công nhân công nhóm 2, 0,21 ca máy khoan > 200knm÷300knm.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 1m theo mã AC.31433 cần: 61 cái răng khoan đá; 240 công nhân công nhóm 2; 21 ca máy khoan > 200knm÷300knm; 21 ca cần cẩu 50 t.
Thuộc nhóm công tác AC.31400 — Khoan Đá Dưới Nước.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /1m |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Răng khoan đá | cái | 0,610 |
| Vật liệu khác | % | 2 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 2,40 |
| Máy thi công | ||
| Máy khoan > 200KNm÷300KNm | ca | 0,210 |
| Cần cẩu 50 t | ca | 0,210 |
| Sà lan 400 t | ca | 0,210 |
| Sà lan 200 t | ca | 0,210 |
| Tàu kéo 150 cv | ca | 0,130 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.31433 làm mốc.