Định mức AC.23512 quy định hao phí cho 100m ép cừ ván thép bản rộng kiểu mũ bằng búa rung 60kW (Trên cạn Cấp II): 100 m cừ ván thép kiểu mũ, 3,31 công nhân công nhóm 2, 0,792 ca cần cẩu 50t.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.23512 cần: 10.000 m cừ ván thép kiểu mũ; 331 công nhân công nhóm 2; 79,2 ca cần cẩu 50t; 79,2 ca búa rung 60kw.
Thuộc nhóm công tác AC.23500 — Ép Cừ Ván Thép Bản Rộng Kiểu Mũ Bằng Búa Rung 60Kw.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Cừ ván thép kiểu mũ | m | 100 |
| Vật liệu khác | % | 1 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 3,31 |
| Máy thi công | ||
| Cần cẩu 50t | ca | 0,792 |
| Búa rung 60kW | ca | 0,792 |
| Máy khác | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.23512 làm mốc.
Thành phần công việc
Chuẩn bị, di chuyển máy đến vị trí thi công. Cẩu, lắp đầu búa rung vào đầu cừ, rung hạ cừ đến độ sâu thiết kế. Kiểm tra, hoàn thiện theo yêu cầu kỹ thuật.