Định mức AC.22430 quy định hao phí cho 100m đóng cọc ống thép dưới nước bằng tàu đóng cọc búa thuỷ lực 7,5 t (Đường kính cọc (mm) ≤1000): 100 m cọc ống thép, 6,9 công nhân công nhóm 2, 1,84 ca tàu đóng cọc búa thuỷ lực 7,5 t.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.22430 cần: 10.000 m cọc ống thép; 690 công nhân công nhóm 2; 184 ca tàu đóng cọc búa thuỷ lực 7,5 t; 184 ca cần cẩu 50 t.
Thuộc nhóm công tác AC.22400 — Đóng Cọc Ống Thép Bằng Tàu Đóng Cọc Búa Thuỷ Lực 7,5T.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Cọc ống thép | m | 100 |
| Vật liệu khác | % | 0,5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 6,90 |
| Máy thi công | ||
| Tàu đóng cọc búa thuỷ lực 7,5 t | ca | 1,840 |
| Cần cẩu 50 t | ca | 1,840 |
| Sà lan 400 t | ca | 1,840 |
| Tàu kéo 150 cv | ca | 0,135 |
| Máy khác | % | 0,5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.22430 làm mốc.