Định mức AC.22312 — Đóng cọc ống thép trên cạn bằng máy đóng cọc 1,8 t — Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤ 500

Phụ lục IILoại ACĐơn vị tính: 100m3 dòng hao phí

Định mức AC.22312 quy định hao phí cho 100m đóng cọc ống thép trên cạn bằng máy đóng cọc 1,8 t (Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤ 500): 100 m cọc, 2,99 công nhân công nhóm 2.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.22312 cần: 10.000 m cọc; 299 công nhân công nhóm 2.

Thuộc nhóm công tác AC.22300 — Đóng Cọc Ống Thép Bằng Máy Đóng Cọc 1,8T / Tàu Đóng Cọc Búa 1,8T.

Bảng hao phí định mức AC.22312

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m
Vật liệu
Cọcm100
Vật liệu khác%1
Nhân công
Nhân công nhóm 2công2,99

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AC.2231

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.22312 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AC.22312Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤ 500mã đang xem
AC.22311Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤ 300 -4,7%
AC.22311Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 300 +38,5%
AC.22312Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤ 500 +45,2%

Xem nguyên bảng AC.2231 dạng ma trận như bản in →

Cơ sở pháp lý

  • AC.22312 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công cọc.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AC.22312

Mã định mức AC.22312 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AC.22312 quy định hao phí cho 100m đóng cọc ống thép trên cạn bằng máy đóng cọc 1,8 t (Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤ 500): 100 m cọc, 2,99 công nhân công nhóm 2.
Định mức AC.22312 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AC.22312 được lập cho 100m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.22312 cần: 10.000 m cọc; 299 công nhân công nhóm 2.
Mã AC.22312 khác gì các mã cùng bảng AC.2231?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤ 500"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AC.22311 thấp hơn 4.7%, mã AC.22311 cao hơn 38.5%, mã AC.22312 cao hơn 45.2%.
Định mức AC.22312 được quy định ở văn bản nào?
Mã AC.22312 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ