Định mức AC.22222 quy định hao phí cho 100m đóng cọc ván thép (cừ Larsen) dưới nước bằng tàu đóng cọc búa 1,8 t (Chiều dài cọc (m) > 12 Cấp đất II): 100 m cọc ván thép, 9,18 công nhân công nhóm 2, 3,055 ca tàu đóng cọc búa 1,8t.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.22222 cần: 10.000 m cọc ván thép; 918 công nhân công nhóm 2; 305,5 ca tàu đóng cọc búa 1,8t; 305,5 ca cần cẩu 25t.
Thuộc nhóm công tác AC.22200 — Đóng Cọc Ván Thép (Cừ Larsen) Dưới Nước Bằng Tàu Đóng Cọc Búa 1,8T.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Cọc ván thép | m | 100 |
| Vật liệu khác | % | 0,5 |
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 2 | công | 9,18 |
| Máy thi công | ||
| Tàu đóng cọc búa 1,8t | ca | 3,055 |
| Cần cẩu 25T | ca | 3,055 |
| Tầu kéo 150CV | ca | 0,135 |
| Xà lan 200T | ca | 3,055 |
| Máy khác | % | 3 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.22222 làm mốc.