Định mức AC.21121 — Đóng cọc ống bê tông cốt thép trên cạn bằng máy đóng cọc 3,5 t hoặc búa rung 170kW — Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤550

Định mức AC.21121 quy định hao phí cho 100m đóng cọc ống bê tông cốt thép trên cạn bằng máy đóng cọc 3,5 t hoặc búa rung 170kW (Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤550): 101 m cọc ống bê tông, 7,65 công nhân công nhóm 2, 2,87 ca tàu đóng cọc búa 3,5 t.

Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.21121 cần: 10.100 m cọc ống bê tông; 765 công nhân công nhóm 2; 287 ca tàu đóng cọc búa 3,5 t; 287 ca cần cẩu 25 t.

Bảng hao phí định mức AC.21121

Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mức /100m
Vật liệu
Cọc ống bê tôngm101
Vật liệu khác%2
Nhân công
Nhân công nhóm 2công7,65
Máy thi công
Tàu đóng cọc búa 3,5 tca2,870
Cần cẩu 25 tca2,870
Sà lan 400 tca2,870
Tàu kéo 150 cvca0,135
Máy khác%2,5

Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.

Tính hao phí và chi phí trực tiếp

Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.

× 100m
Thành phần hao phíĐơn vịĐịnh mứcTổng hao phí

So với các mã khác trong bảng AC.211

Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AC.21121 làm mốc.

Mã hiệuThông sốChênh lệch
AC.21121Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤550mã đang xem
AC.21111Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤550 -34,4%
AC.21112Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤800 -5,3%
AC.21113Trên cạn Đường kính cọc (mm) ≤1000 +10,6%
AC.21122Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤800 +76,6%
AC.21123Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤1000 +104,9%

Xem nguyên bảng AC.211 dạng ma trận như bản in →

Thành phần công việc

Thành phần công việc :

Chuẩn bị, đưa cọc đến vị trí đóng, dựng cọc, chằng giữ cọc, lắp dựng tháo dỡ chụp đầu cọc, neo định vị cọc. Đóng cọc theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

Cơ sở pháp lý

  • AC.21121 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình.
  • Ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng, ngày 26/06/2026.
  • Vị trí trong phụ lục: Công tác thi công cọc.
  • Định mức là mức hao phí cần thiết về vật liệu, nhân công và máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác. Đây là cơ sở lập đơn giá và dự toán xây dựng công trình.

Câu hỏi thường gặp về định mức AC.21121

Mã định mức AC.21121 áp dụng cho công tác gì?
Định mức AC.21121 quy định hao phí cho 100m đóng cọc ống bê tông cốt thép trên cạn bằng máy đóng cọc 3,5 t hoặc búa rung 170kW (Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤550): 101 m cọc ống bê tông, 7,65 công nhân công nhóm 2, 2,87 ca tàu đóng cọc búa 3,5 t.
Định mức AC.21121 tính cho đơn vị nào?
Toàn bộ trị số hao phí của mã AC.21121 được lập cho 100m. Khi lập dự toán, nhân trị số trong bảng với khối lượng công tác quy đổi về đúng đơn vị này. Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m theo mã AC.21121 cần: 10.100 m cọc ống bê tông; 765 công nhân công nhóm 2; 287 ca tàu đóng cọc búa 3,5 t; 287 ca cần cẩu 25 t.
Mã AC.21121 khác gì các mã cùng bảng AC.211?
Các mã trong cùng bảng chỉ khác nhau ở thông số kỹ thuật (mã này là "Dưới nước Đường kính cọc (mm) ≤550"). Xét theo tổng hao phí nhân công và ca máy thì mã AC.21111 thấp hơn 34.4%, mã AC.21112 thấp hơn 5.3%, mã AC.21113 cao hơn 10.6%.
Thành phần công việc của định mức AC.21121 gồm những gì?
Thành phần công việc : Chuẩn bị, đưa cọc đến vị trí đóng, dựng cọc, chằng giữ cọc, lắp dựng tháo dỡ chụp đầu cọc, neo định vị cọc. Đóng cọc theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Định mức AC.21121 được quy định ở văn bản nào?
Mã AC.21121 thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình, ban hành kèm Thông tư 38/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng.

Định mức liên quan

Mã AC.21121 nằm ở đâu trong bộ định mức?
  • Thuộc Phụ lục II — Định Mức Dự Toán Xây Dựng Công Trình
  • Cùng bảng AC.211 với các mã định mức khác của cùng công tác.
  • Thuộc nhóm mã Loại AC

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ