Định mức AB.83312 quy định hao phí cho 100m3 xúc chuyển cát từ tàu lớn sang tàu nhỏ bằng máy đào gầu dây 1,6m3 (Dưới nước): 0,35 công nhân công nhóm 1, 0,141 ca máy đào gầu dây 1,6m3, 0,141 ca sà lan 200t.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100m3 theo mã AB.83312 cần: 35 công nhân công nhóm 1; 14,1 ca máy đào gầu dây 1,6m3; 14,1 ca sà lan 200t; 2,8 ca tàu kéo 150cv.
Thuộc nhóm công tác AB.83310 — Xúc Chuyển Cát Từ Tàu Lớn Sang Tàu Nhỏ Bằng Máy Đào Gầu Dây.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100m3 |
|---|---|---|
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 1 | công | 0,35 |
| Máy thi công | ||
| Máy đào gầu dây 1,6m3 | ca | 0,141 |
| Sà lan 200t | ca | 0,141 |
| Tàu kéo 150cv | ca | 0,028 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AB.83312 làm mốc.
| Mã hiệu | Thông số | Chênh lệch |
|---|---|---|
| AB.83312 | Dưới nước | mã đang xem |
| AB.83311 | Trên cạn | -36,1% |
Thành phần công việc:
Chuẩn bị mặt bằng, máy và thiết bị thi công. Xúc cát chung chuyển giữa 2 phương tiện thủy (từ tàu lớn sang tàu nhỏ) theo yêu cầu kỹ thuật. Kiểm tra, thu dọn mặt bằng sau khi hoàn thành.