Định mức AB.72210 quy định hao phí cho 100 m3 nạo vét bằng tàu cuốc sông công suất 495 cv (Loại đất Đất phù sa bùn lỏng): 2,9 công nhân công nhóm 1, 0,167 ca tàu cuốc sông tc82 495cv (hoặc tương tự), 0,035 ca tàu kéo 360 cv.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100 m3 theo mã AB.72210 cần: 290 công nhân công nhóm 1; 16,7 ca tàu cuốc sông tc82 495cv (hoặc tương tự); 3,5 ca tàu kéo 360 cv; 16,7 ca sà lan 250 t.
Thuộc nhóm công tác AB.72200 — Nạo Vét Bằng Tàu Cuốc Sông Công Suất 495 Cv.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100 m3 |
|---|---|---|
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 1 | công | 2,90 |
| Máy thi công | ||
| Tàu cuốc sông TC82 495cv (hoặc tương tự) | ca | 0,167 |
| Tàu kéo 360 cv | ca | 0,035 |
| Sà lan 250 t | ca | 0,167 |
| Canô 23 cv | ca | 0,083 |
| Tời điện 5T | ca | 0,167 |
| Máy phát điện 62,5 kVA | ca | 0,167 |
| Máy khác | % | 1,5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AB.72210 làm mốc.