Định mức AB.72130 quy định hao phí cho 100 m3 nạo vét bằng tàu cuốc biển công suất 2085cv, độ sâu hạ gầu từ 6m đến 9m (Loại đất Cát hạt mịn): 4,45 công nhân công nhóm 1, 0,107 ca tàu cuốc biển công suất 2085 cv (hoặc tương tự), 0,107 ca sà lan công tác 250 t.
Thi công khối lượng gấp 100 lần 100 m3 theo mã AB.72130 cần: 445 công nhân công nhóm 1; 10,7 ca tàu cuốc biển công suất 2085 cv (hoặc tương tự); 10,7 ca sà lan công tác 250 t; 2,5 ca tàu kéo 360 cv.
Thuộc nhóm công tác AB.72100 — Nạo Vét Bằng Tàu Cuốc Biển Công Suất 2085 Cv.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức /100 m3 |
|---|---|---|
| Nhân công | ||
| Nhân công nhóm 1 | công | 4,45 |
| Máy thi công | ||
| Tàu cuốc biển công suất 2085 cv (hoặc tương tự) | ca | 0,107 |
| Sà lan công tác 250 t | ca | 0,107 |
| Tàu kéo 360 cv | ca | 0,025 |
| Canô 23 cv | ca | 0,053 |
| Sà lan chở nước 250 t | ca | 0,107 |
| Sà lan chở dầu 250 t | ca | 0,107 |
| Máy khác | % | 1,5 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Chênh lệch tính trên tổng hao phí nhân công và ca máy, lấy mã AB.72130 làm mốc.