Định mức 21.5005 quy định hao phí cát vàng Cát mịn Đá mạt < 0,5 cm Đá dăm các loại từ 0,5÷2cm Đá dăm các loại từ 2÷8cm Vật liệu ở thể bột không chứa trong bao bì Vật liệu ở thể bột, thể nhuyễn hay nước (trừ A xít) chứa bằng bao bì, thùng chứa Vật liệu ở thể hạt, rời, xốp còn lại Vật liệu ở thể được cấu tạo, sản xuất có hình dạng nhất định và đếm theo đơn vị: viên, cái, cây....: 0,5 vận chuyển, 0,5 bảo quản ở kho.
Thi công khối lượng gấp 100 lần đơn vị tính theo mã 21.5005 cần: 50 vận chuyển; 50 bảo quản ở kho.
Thuộc nhóm công tác 21.5000 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Trong Khâu Vận Chuyển Và Bảo Quản Tại Kho.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức |
|---|---|---|
| Hao phí khác | ||
| Vận chuyển | 0,5 | |
| Bảo quản ở kho | 0,5 | |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Hướng dẫn áp dụng:
1. Các tỉ lệ hao hụt của từng khâu đều được tính bằng % so với khối lượng cần dùng cho công trình (khối lượng gốc).
2. Tỉ lệ hao hụt trong khâu vận chuyển đã được tính bình quân cho các loại phương tiện với mọi cự ly và tính cho 1 lần bốc dỡ (bốc lên phương tiện vận chuyển, dỡ từ phương tiện vận chuyển xuống).
3. Tỉ lệ hao hụt trong khâu bảo quản đã tính bình quân cho mọi thời hạn.