Định mức 21.3001 quy định hao phí vật liệu ở thể bột không chứa trong bao bì Vật liệu ở thể bột, thể nhuyễn hay nước (trừ A xít) chứa bằng bao bì Vật liệu ở thể hạt, rời, xốp Vật liệu ở thể được cấu tạo, sản xuất có hình dạng nhất định và đếm theo đơn vị: viên, cái, cây.....
Thuộc nhóm công tác 21.3000 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Trong Khâu Trung Chuyển.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức |
|---|---|---|
| Vật liệu | ||
| Mức hao hụt | % | 2 |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Hướng dẫn áp dụng:
Trường hợp phải tổ chức trung chuyển do thay đổi phương tiện vận tải hay di chuyển vật liệu trên công trường do thay đổi mặt bằng thi công, thì mỗi lần trung chuyển được tính một tỉ lệ hao hụt theo quy định trong bảng sau:
Tỉ lệ hao hụt này được tính so với khối lượng vật liệu đã mua mà phải trung chuyển