Định mức 21.1122 quy định hao phí thép tròn cây Thép tròn cuộn Thép tấm Thép hình Tôn múi dài ≤ 2m Tôn múi chiều dài bất kỳ Tấm nhựa lợp mái Sứ các loại Siroport Thép ống Thiếc Tích sứ các loại các cỡ Than xỉ Than đá Tre cây Tà vẹt gỗ tứ thiết Tà vẹt gỗ hồng sắc Thép cầu cũ (dùng lại) Cọc bê tông cốt thép Thừng Ván các loại dùng vào công việc không có kích thước cố định Ván các loại có ghép mộng Ván các loại có kích thước đúng yêu cầu Vôi cục Vécni Vadơlin Xà gồ nhóm 4,5 Xăng, dầu các loại: 2 mức hao hụt thi công theo % khối lượng gốc.
Thi công khối lượng gấp 100 lần đơn vị tính theo mã 21.1122 cần: 200 mức hao hụt thi công theo % khối lượng gốc.
Thuộc nhóm công tác 21.1000 — - Định Mức Hao Hụt Vật Liệu Xây Dựng Trong Thi Công.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức |
|---|---|---|
| Hao phí khác | ||
| Mức hao hụt thi công theo % khối lượng gốc | 2,0 | |
Dòng ghi bằng % là hao phí phụ tính theo tỷ lệ phần trăm của chính nhóm đó, không phải trị số tuyệt đối.
Nhập khối lượng công tác để ra tổng hao phí. Nhập thêm đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy để ra chi phí trực tiếp — đơn giá được lưu lại trên máy bạn cho những lần tra sau.
| Thành phần hao phí | Đơn vị | Định mức | Tổng hao phí | Đơn giá (đ) | Thành tiền (đ) |
|---|---|---|---|---|---|
| CHI PHÍ TRỰC TIẾP | 0 | ||||
Hướng dẫn áp dụng:
Hao hụt vật liệu trong khâu thi công bao gồm hao hụt vận chuyển thi công và hao hụt lúc thi công. Hao hụt vật liệu được tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) so với khối lượng gốc. Tỷ lệ hao hụt gạch chịu lửa trong bảng định mức bao gồm cả hao hụt gia công gạch. Tỉ lệ hao hụt gia công này đã tính bình quân cho mọi biện pháp thi công.
Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong thi công (tiếp theo)
Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong thi công (tiếp theo)
Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong thi công (tiếp theo)
Định mức hao hụt vật liệu xây dựng trong thi công (tiếp theo)