Di sản văn hóa phi vật thể quốc gia loại hình biểu đạt và truyền thống truyền khẩu

Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể hiện có 10 di sản thuộc loại hình Biểu đạt và truyền thống truyền khẩu. Theo khoản 1 Điều 10 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15), loại hình này gồm các hình thức thể hiện thông tin bằng ngôn ngữ, tiếng nói, chữ viết, ký tự và ngữ văn dân gian. Trước ngày 01/7/2025, các di sản này được ghi ở hai loại hình riêng là Tiếng nói, chữ viết</em> và <em>Ngữ văn dân gian.

10 di sản8 tỉnh, thành phốGhi danh 2012–2022

Phân bố theo tỉnh, thành phố

Tỉnh, thành phốSố di sảnTỷ lệ
Đắk Lắk220%
Thái Nguyên220%
Sơn La110%
Đà Nẵng110%
Lào Cai110%
Lâm Đồng110%
Gia Lai110%
Quảng Ngãi110%

Danh sách 10 di sản

Câu hỏi thường gặp

Loại hình biểu đạt và truyền thống truyền khẩu gồm những gì?
Các hình thức thể hiện thông tin bằng ngôn ngữ, tiếng nói, chữ viết, ký tự và ngữ văn dân gian. Đây là khoản 1 Điều 10 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15). Cả nước có 10 di sản thuộc loại hình này, nhiều nhất ở Đắk Lắk (2), Thái Nguyên (2), Sơn La (1), Đà Nẵng (1), Lào Cai (1).
Danh sách này dựa trên văn bản nào?
Dữ liệu lấy đúng theo Danh mục quốc gia về di sản văn hóa phi vật thể do Cục Di sản văn hóa công bố. Tiêu chí và thẩm quyền ghi danh quy định tại Điều 12, Điều 13 Luật Di sản văn hóa 2024 (số 45/2024/QH15); biện pháp quản lý, bảo vệ quy định tại Nghị định 215/2025/NĐ-CP.

Tra theo tỉnh, thành phố

Tra theo dân tộc chủ thể

Danh mục công cụ 68

Thuế12
Lương, lao động & bảo hiểm8
Doanh nghiệp & đầu tư8
Danh bạ tổ chức hành nghề luật3
Nhà hàng, khách sạn & dịch vụ4
Tài chính, phí & lệ phí6
Hôn nhân, thừa kế & cấp dưỡng2
Xử phạt & phương tiện3
Lịch & ngày tháng4
Giá cả thị trường & tỷ giá8
Xây dựng & định mức3
Tra cứu hành chính & danh mục4
Văn hóa & di sản3
Xem tất cả 68 công cụ