Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng thuộc độ “Mật” là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng thuộc độ “Mật”
Tài liệu, vật mang bí mật Nhà nước trong ngành Ngân hàng thuộc độ “Mật” gồm:
1. Tài liệu về chiến lược phát triển ngành ngân hàng và các giải pháp thực hiện chưa công bố;
2. Các tài liệu về chủ trương, phương án, giải pháp điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước chưa công bố;
3. Báo cáo về tình hình giao dịch trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng;
4. Tài liệu về đấu thầu, xét thầu các dự án do Ngân hàng Nhà nước thực hiện đang trong quá trình xem xét chưa công bố;
5. Bảng cân đối tài khoản kế toán, bảng cân đối kế toán, báo cáo kế hoạch thu nhập, chi phí và thuyết minh báo cáo tài chính của Ngân hàng Nhà nước chưa công bố;
6. Tài liệu, chứng từ về xuất kho, nhập kho các loại tiền của Nhà máy in tiền quốc gia, các Kho tiền lương Trung ương, Sở giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh, thành phố và các tổ chức tín dụng;
7. Lệnh điều chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá;
8. Tài liệu, chứng từ về tiền tiêu hủy;
9. Tài liệu quy định về ký hiệu các loại tiền và giấy tờ có giá như tiền;
10. Tài liệu, hồ sơ, phương án, bản vẽ thiết kế và lắp đặt hệ thống thiết bị, phương tiện kỹ thuật bảo đảm an toàn kho tiền, nhà máy in tiền, nhà máy đúc tiền.
11. Mã khóa cửa kho tiền và két tiền;
12. Báo cáo kết quả giám sát hoạt động in tiền tại Nhà máy in tiền quốc gia.
13. Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ giám sát an toàn tài sản tại các Kho tiền Trung ương;
14. Tài liệu về tiền giả chưa công bố;
15. Tài liệu liên quan đến tiền gửi và tài sản khác của từng khách hàng tại các tổ chức tín dụng;
16. Tài liệu chi tiết liên quan đến tiền gửi, tài sản khác của từng tổ chức tín dụng tại Ngân hàng Nhà nước;
17. Mã khóa, ký hiệu mật dùng trong điện báo nghiệp vụ ngân hàng, mã khóa truyền dữ liệu;
18. Mẫu chữ ký của chủ tài khoản, mẫu chữ ký dùng trong công tác thanh toán;
19. Ký hiệu mật dùng trong thanh toán và chuyển tiền của tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (trừ thanh toán chuyển tiền điện tử);
20. Mã số quy định cho khách hàng để xác định thẻ cá nhân của người dùng thẻ thanh toán, thẻ tín dụng và các loại thẻ khác dùng trong hoạt động ngân hàng;
21. Mật khẩu truy cập hệ thống máy tính, hệ thống cơ sở dữ liệu; mật khẩu sử dụng các chương trình ứng dụng ngân hàng;
22. Tài liệu chưa công bố về hoạt động thanh tra, giám sát, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và phòng, chống rửa tiền, gồm:
a. Kế hoạch, chương trình công tác hàng năm của Thanh tra ngân hàng;
b. Văn bản chỉ đạo về hoạt động thanh tra, giám sát, xét giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và phòng, chống rửa tiền;
c. Báo cáo công tác thanh tra định kỳ;
d. Báo cáo chuyên đề công tác xét, giải quyết khiếu nại tố cáo; báo cáo về phòng, chống tham nhũng và phòng, chống rửa tiền;
e. Tài liệu về các vụ việc, nội dung đang trong quá trình thanh tra, kiểm tra; biên bản, kết luận thanh tra, báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra;
23. Kết quả xếp loại các tổ chức tín dụng hàng năm chưa công bố;
24. Tài liệu, hồ sơ liên quan đến các giao dịch có các cá nhân, tổ chức báo cáo Trung tâm Phòng chống rửa tiền theo quy định về phòng, chống rửa tiền.
25. Tài liệu về các vụ việc đang trong quá trình kiểm toán, kiểm soát chưa công bố; biên bản, kết luận kiểm toán, kiểm soát, báo cáo kết quả kiểm toán, kiểm soát chưa công bố; văn bản chỉ đạo hướng dẫn trong hoạt động kiểm toán, kiểm soát chưa công bố;
26. Báo cáo tình hình hoạt động, kết quả kiểm tra về tổ chức và hoạt động của tổ chức tín dụng và tổ chức khác có hoạt động ngân hàng chưa công bố;
27. Tài liệu về người viết đơn thư tố cáo; đơn thư khiếu nại, tố cáo đang được thẩm tra, xác minh và giải quyết chưa công bố; tài liệu, vật có lưu trữ thông tin liên quan đến với việc xác minh, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo chưa công bố
28. Tài liệu về quy hoạch cán bộ diện Ban cán sự Đảng và Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quản lý, gồm: tài liệu về nhân thân cán bộ; phiếu thăm dò tín nhiệm tại các Hội nghị giới thiệu nguồn cán bộ quy hoạch; biên bản Hội nghị liên tịch giữa lãnh đạo đơn vị với lãnh đạo Đảng, đoàn thể; nhận xét, đánh giá của cấp ủy Đảng.
Căn cứ pháp lý: Quyết định 45/2007/QĐ-NHNN về độ mật của từng loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành ngân hàng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ban hành
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Tài liệu, vật mang bí mật nhà nước trong ngành Ngân hàng thuộc độ “Mật””

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển