Sa thải là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 215 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Sa thải
"Hình thức xử lý mà người sử dụng lao động được áp dụng đối với người lao động bằng cách đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động (Điều 38, 84 - Bộ luật lao động). Sa thải được áp dụng trong các trường hợp quy định tại Điều 85 - Bộ luật lao động như sau: a. Người ld có hành vi trộm cắp, tham ô, tiết lộ bí mật công nghệ, kinh doanh hoặc có hành vi khác gây thiệt hại nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của doanh nghiệp. b. Người lao động bị xử lý kỉ luật chuyển làm công việc khác mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỉ luật. c. Người lao tự ý bỏ việc 7 ngày trong một tháng hoặc 20 ngày trong một năm mà không có lý do chính đáng. Sau khi sa thải người lao động, người sử dụng lao động phải báo cáo cho cơ quan lao động cấp tỉnh biết. Khi áp dụng xử lý sa thải (cũng như khiển trách, chuyển làm công việc khác có mức lương thấp hơn ...) người sử dụng lao động phải chứng minh được lỗi của người lao động với sự có mặt đương sự và của đại diện ban chấp hành công đoàn cơ sở trong doanh nghiệp; người lao động có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư, bào chữa viên nhân dân hoặc người khác bào chữa (Điều 87 - Bộ luật lao động). Người bị sa thải có thể yêu cầu tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết mà không nhất thiết phải qua hòa giải tại cơ sở như đối với các hình thức xử lý khác (Điểm a - Điều 166 - Bộ luật lao động). Theo Điểm a - Khoản 2 - Điều 166 - Bộ luật lao động: người lao động bị sa thải nếu thấy không thỏa đáng có thể yêu cầu ngay tòa án nhân dân cấp huyện giải quyết, không nhất thiết phải qua khâu hòa giải tại cơ sở."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 427
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Sa thải” 215
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển