Miễn trừ quốc gia trong tư pháp quốc tế là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý
Định nghĩa pháp lý
Miễn trừ quốc gia trong tư pháp quốc tế
(gọi tắt là miễn trừ quốc gia), xuất phát từ nguyên tắc cơ bản trong quan hệ quốc tế “chủ quyền quốc gia”. Trên cơ sở bình đẳng giữa các quốc gia thì mỗi một quốc gia không thể thực hiện quyền lực của mình trong quan hệ với quốc gia khác: “Không ai có quyền lực đối với người ngang hàng với mình”, vì vậy các cơ quan và tài sản của một nước ngoài được hưởng quyền miễn trừ. Trong lí luận cũng như trong thực tiễn quan hệ quốc tế, thường nói đến các dạng miễn trừ quốc gia, chủ yếu là miễn trừ tư pháp. Miễn trừ quốc gia tư pháp được thể hiện ở chỗ một quốc gia không thể là bị đơn trước tòa của một quốc gia khác, tài sản của quốc gia đó không thể là đối tượng để đảm bảo vụ kiện, vd. không được áp dụng các biện pháp cưỡng chế như trưng thu, trưng dụng, tạm giữ, vv. để giữ tàu bè của một quốc gia nhằm mục đích thực hiện các biện pháp sơ bộ để giải quyết vụ kiện hoặc để thi hành một bản án của tòa án, một quyết định của trọng tài. Tuy nhiên, nguyên tắc miễn trừ quốc gia không loại trừ trường hợp quốc gia đứng tư cách nguyên đơn trong một vụ kiện tại tòa án của một quốc gia khác. Nguyên tắc miễn trừ quốc gia được ghi nhận trong pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Điều 84 – Pháp lệnh về thủ tục giải quyết các vụ án dân sự năm 1989: “Vụ án dân sự có liên quan đến nhà nước nước ngoài được hưởng quy chế ngoại giao được giải quyết bằng con đường hưởng quy chế ngoại giao đồng ý tham gia tố tụng tại Tòa án Việt Nam”.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 306
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Miễn trừ quốc gia trong tư pháp quốc tế”

Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.

Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển