Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.
Là hôn nhân mà một bên là công dân Việt Nam và một bên là người có quốc tịch nước ngoài. Theo Nghị định số 12/HĐBT ngày 1.2.1989 của Hội đồng bộ trưởng về thủ tục kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài tiến hành trước cơ quan có thẩm quyền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì người nước ngoài muốn kết hôn với công dân Việt Nam phải có đủ những điều kiện để kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân (người có quốc tịch nước ngoài) hoặc theo pháp luật của nước mà người đó thường trú (người không có quốc tịch) đồng thời cũng phải tuân theo những quy định về tuổi kết hôn, nguyên tắc tự nguyện kết hôn và những trường hợp cấm kết hôn theo pháp luật Việt Nam. Trong trường hợp người nước ngoài là công dân nước đã kí kết hiệp định tương trợ tư pháp với nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì tuân theo những quy định của hiệp định đó. Cơ quan Nhà nước Việt Nam có thẩm quyền công nhận việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài là ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc cấp tương đương.
Chưa có văn bản pháp luật nào được lập chỉ mục cho thuật ngữ này.