Doanh nghiệp khu công nghiệp là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 65 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Doanh nghiệp khu công nghiệp
"Theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong khu công nghiệp. Trong khu công nghiệp có thể thành lập các doanh nghiệp theo Luật công ti, Luật doanh nghiệp tư nhân, Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, Luật doanh nghiệp nhà nước và theo các quy định khác của pháp luật Việt Nam. Doanh nghiệp khu công nghiệp có quyền thuê đất trong khu công nghiệp để xây dựng nhà xưởng và các công trình kiến trúc phục vụ sản xuất kinh doanh; sử dụng có trả tiền các công trình cơ sở hạ tầng, các tiện nghi công cộng, các dịch vụ trong khu công nghiệp; tổ chức sản xuất kinh doanh phù hợp với giấy phép, hợp đồng và điều lệ doanh nghiệp; được xuất khẩu, nhập khẩu trực tiếp theo quy định của pháp luật; các phương tiện vận tải và dịch vụ ngoài khu công nghiệp. Doanh nghiệp khu công nghiệp có nghĩa vụ tuân thủ pháp luật Việt Nam, quy chế khu công nghiệp, điều lệ doanh nghiệp, giấy phép đầu tư; đăng kí với ban quản lí khu công nghiệp về số lượng sản phẩm xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường Việt Nam; thực hiện các nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước Việt Nam, mở tài khoản ngân hàng trên lãnh thổ Việt Nam; thực hiện các chế độ kế toán, thống kê; chế độ bảo hiểm tài sản và các loại bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật Việt Nam; thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp, bảo vệ môi trường, môi sinh, phòng, chống cháy, nổ; thực hiện quy định về bảo vệ an ninh trật tự trong khu công nghiệp."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 135
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Doanh nghiệp khu công nghiệp” 65
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển