Di sản dùng vào việc thờ cúng là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 3 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Di sản dùng vào việc thờ cúng
1. Để đảm bảo việc thờ cúng mình và thờ cúng tổ tiên, người lập di chúc có quyền để lại một phần di sản dùng vào việc thờ cúng (Điều 673 – Bộ luật dân sự). 2. Phần di sản dùng vào việc thờ cúng không được chia cho những người thừa kế và được giao cho một người được người lập di chúc chỉ định. Người được giao cho việc thờ cúng chỉ có quyền sử dụng, thu hoa lợi của tài sản đó để thực hiện việc thờ cúng như không có quyền sở hữu. 3. Khi người được giao việc thờ cúng chết thì việc giao cho ai tiếp tục việc thờ cúng được thực hiện theo quyết định của người để lại di sản (nếu có) hoặc theo sự thỏa thuận của những người thừa kế của người đó. 4. Trong trường hợp tất cả những người thừa kế theo di chúc đã hết, thì phần di sản dùng vào việc thờ cúng thuộc về người đang quản lí di sản đó trong những người thuộc diện thừa kế theo pháp luật.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 132
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Di sản dùng vào việc thờ cúng” 3
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển