ASEAN là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 5,592 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
ASEAN
"(A. Association of South East Asean. Viết tắt ASEAN), tên của Hiệp hội các nước Đông Nam Á, một tổ chức quốc tế liên chính phủ có tính chất khu vực, được thành lập trên cơ sở Tuyên bố Băngkôc ngày 8.8.1967 của Hội nghị bộ trưởng ngoại giao 5 nước: Thái Lan, Malaixia, Singapo, Philipin và Inđônêxia họp tại Băngkôc (Thái Lan). Đến 1999 đã kết nạp thêm Brunây (1984), Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1995), Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào và Mianma (1997), Vương quốc Cămpuchia (1999). Cơ cấu tổ chức của ASEAN: a. Các cơ quan hoạch định chính sách gồm: - Hội nghị thượng đỉnh ASEAN (ASEAN Summit): 3 năm họp một lần chính thức để đề ra phương hướng, chính sách chung cho hoạt động của ASEAN và quyết định các vấn đề lớn của ASEAN. Vd. năm 1992 quyết định thành lập ""Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA)"" mà cơ chế thực hiện là ""Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung"" (CEPT). - Hội nghị bộ trưởng ngoại giao ASEAN (ASEAN Ministerial Meeting): Hàng năm, đề ra chính sách của ASEAN tiếp sau Hội nghị thượng đỉnh ASEAN. - Hội nghị bộ trưởng kinh tế ASEAN (ASEAN Economic Ministers): hàng năm họp chính thức, hoặc không chính thức khi cần, để báo cáo công tác lên Hội nghị thượng đỉnh. - Hội nghị bộ trưởng các ngành khi cần thì họp để thảo luận chính sách hợp tác ngành. - Hội nghị liên bộ trưởng (JMM) được nhóm họp theo yêu cầu của bộ trưởng ngoại giao hoặc bộ trưởng kinh tế các nước ASEAN để thúc đẩy hợp tác liên ngành. Tổng thư ký ASEAN: nhiệm kỳ 5 năm và có thể được bầu lại. Các cuộc họp của quan chức cao cấp (SOM, SEOM), các cuộc họp tư vấn chung (JCM). b. Các ủy ban của ASEAN: - Ủy ban thường trực ASEAN (ASC): họp hai tháng một lần, thực hiện các công việc của Hội nghị bộ trưởng ASEAN giữa hai kỳ họp và xem xét các vấn đề cụ thể khác. - Các ủy ban hợp tác chuyên ngành: 3 ủy ban (khoa học - kĩ thuật, văn hóa thông tin, phát triển xã hội) và hai cơ quan hợp tác bảo vệ môi trường và chống ma tuý. c. Các ban thư ký ASEAN: - Ban thư kí quốc tế ASEAN, trụ sở tại Giacacta. - Ban thư kí quốc gia ASEAN. d. Các cơ chế hợp tác với các nước thứ ba: - Hội nghị sau Hội nghị bộ trưởng (PMC). - Các cuộc họp của ASEAN với các bên đối thoại. - Ủy ban ASEAN với nước thứ ba."
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 19
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “ASEAN” 5,592
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển