Áp giải là gì?

Định nghĩa pháp lý chính thức, trích dẫn từ văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam.

Thuật ngữ pháp lý 116 văn bản áp dụng
Định nghĩa pháp lý
Áp giải
Biện pháp dẫn giải người bị bắt, có người mang vũ khí đi kèm đưa đến địa điểm đã được chỉ định. Áp giải thường được áp dụng đối với những người có lệnh gọi của nhà chức trách nhưng họ không tự nguyện đến hoặc có cơ sở để nghi ngờ họ trốn chạy. Người áp giải phải có lệnh viết của cơ quan có thẩm quyền. Trong trường hợp người bị áp giải chống đối bằng vũ lực thì người áp giải có quyền sử dụng vũ khí sau khi đã áp dụng các biện pháp cảnh cáo đúng theo luật định.
Căn cứ pháp lý: Từ điển Luật học trang 18
Văn bản pháp luật áp dụng định nghĩa “Áp giải” 116
Trang 1
Khám phá 57.935+ thuật ngữ pháp lý
Tra cứu toàn bộ từ điển thuật ngữ pháp lý Việt Nam.
Xem từ điển